Search Header Logo
Bài học không có tiêu đề

Bài học không có tiêu đề

Assessment

Presentation

Physics

12th Grade

Practice Problem

Hard

Created by

Thao phuong

Used 1+ times

FREE Resource

11 Slides • 0 Questions

1

media

Câu 1: Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào sau đây?

A. Trở thành nhà quân sự lỗi lạc.

B. Cơ hội về nghề nghiệp mới.

C. Cơ hội về tương lai mới.

D. Trở thành nhà chính trị gia.

Câu 2: Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập,

khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm, được gọi là
A. nhận biết lịch sử.

B. tri thức lịch sử.

C. hiện thực lịch sử.

D. nghiên cứu lịch sử.

Câu 3: Một trong những lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời là

A. tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dang.
B. lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.
C. lịch sử là nhân thức, hiểu biết của con người về hiện tại.
D. nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử.

Câu 4: Một trong những lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời là

A. tri thức về lịch sử có sự biến đổi, phát triển theo thời gian.
B. lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.
C. lịch sử là nhân thức, hiểu biết của con người về hiện tại.
D. nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử.

Câu 5: Một trong những lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời là

A. giúp nâng cao kiến thức, sự hiểu biết và cập nhập thông tin.
B. lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.
C. lịch sử là nhân thức, hiểu biết của con người về hiện tại.
D. nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử.

Câu 6: Một trong những lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời là

A. tri thức lịch sử có vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân và cộng đồng.
B. lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.
C. lịch sử là nhân thức, hiểu biết của con người về hiện tại.
D. nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử và nêu gương.

Câu 7: Để tìm hiểu quá khứ và làm giàu tri thức lịch sử, cần dựa vào nguồn sử liệu nào sau đây?

A. tin cậy từ quá khứ.

B. tin cậy trong hiện tại.

C. tất cả các nguồn sử liệu.

D. nguồn sử liệu hiện vật.

Câu 8: Thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần được thực hiện theo quy trình

A. khoa học, chặt chẽ.

B. mới trước, cũ sau.

C. cũ trước, mới sau.

D. từ quá khứ đến hiện tại

Câu 9: Quy trình thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để làm giàu tri thức lịch sử diễn ra theo tình tự như

thế nào?
A. Lập thư mục -> sưu tầm-> chọn lọc -> xác minh.
B. Lập thư mục -> chọn lọc -> sưu tầm -> xác minh.
C. Sưu tầm ->Lập thư mục -> chọn lọc -> xác minh.
D. Lập thư mục -> xác minh -> sưu tầm-> chọn lọc.

Câu 10: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy

của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân” là câu nói của
A. Xi-xê-rô.

B. C.Mác.

C. Lê –nin.

D. Hê –ra-clít.

Câu 11: Tình trạng nóng lên của trái Đất liên quan đến các cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ thế kỉ

XVIII với việc sử dụng trên quy mô lớn các(bỏ từ các) nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. Hóa thạch.

B. Tự nhiên.

C. Tái tạo.

D. Nhân tạo.

Câu 12: Những vẫn đề thời sự và thực tiễn hôm nay đều xuất phát từ những gì diễn ra trong

A. quá khứ.

B. đời sống.

C. xã hội.

D. tự nhiên.

Câu 13: Nội dung nào sau đây không là lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời ?

A. Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dang.
B. Tri thức về lịch sử có sự biến đổi, phát triển theo thời gian.
C. Giúp nâng cao kiến thức, sự hiểu biết và cập nhập thông tin.
D. Lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.

Câu 14: Vì sao tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng theo thời gian?

A. Sự xuất hiện các nguồn sử liệu mới.

2

media

B. Kiến thức lịch sự có mối quan hệ với hiện tại.
C. Hiện tại luôn khởi nguồn từ quá khứ.
D. Kiến thức lịch sử đưa lại cơ hội nghề nghiệp mới.

Câu 15: Vì sao học tập, khám phá lịch sử suối đời giúp mỗi người có được cơ hội nghề nghiệp mới?

A. Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dang.
B. Tri thức về lịch sử có sự biến đổi, phát triển theo thời gian.
C. Giúp nâng cao kiến thức, sự hiểu biết và cập nhập thông tin.
D. Lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.

Câu 16: Vì sao phải vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống ?

A. Kiến thức lịch sử có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực của cuộc sống.
B. Kiến thức lịch sử là sự khởi nguồn của cuộc sống.
C. Các nguồn sử liệu có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực của cuộc sống.
D. Tri thức lịch sử rộng lớn, đa dạng và luôn biến đổi không ngừng.

Câu 17: Vì sao phải kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống ?

A. Hiện tại luôn khởi nguồn từ quá khứ.
B. Kiến thức lịch sử là sự khởi nguồn của cuộc sống.
C. Các nguồn sử liệu có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực của cuộc sống.
D. Tri thức lịch sử rộng lớn, đa dạng và luôn biến đổi không ngừng.

Câu 18: Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được

A. vai trò của lịch sử.

B. văn minh nhân loại.

C. bản chất của xã hội.

D. khả năng của bản thân.

Câu 19: Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho

tương lai?
A. Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
B. Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
C. Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
D. Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.

Câu 20: Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?

A. Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.
B. Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.
C. Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.
D. Tạo ra một kho tàng tri thức khoa học cho nhân loại.

Câu 21: Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng

trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là
A. du lịch.

B. kiến trúc.

C. quốc phòng.


D. nông nghiệp.

Câu 22: Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc

gia?
A. Du lịch.

B. Kiến trúc.

C. Kinh tế.


D. Dịch vụ.

Câu 23: Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ

A. thường xuyên và quan trọng.

B. mang tính chiến lược lâu dài.

C. trước mắt phải thực hiện ngay.

D. xuyên suốt và cấp bách hiện nay.

Câu 24: Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

A. hiện đại.

B. nguyên trạng.

C. hệ thống.


D. nhân tạo.

Câu 25: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khía cạnh về giá trị của những di sản văn hóa?

A. kiến trúc.

B. lịch sử.

C. văn hóa.


D. hiện đại.

3

media

Câu 26: Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản văn

hóa là kết quả nghiên cứu
A. Sử học.

B. Sinh học.

C. Vật lí.


D. Toán học.

Câu 27: Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?

A. Đàn ca tài tử.

B. Nghệ thuật ca trù.

C. Hát xướng, hát xoan.

D. Thành quách, lăng tẩm.

Câu 28: Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

A. Cung điện.

B. Nhà cổ.

C. Lăng tẩm.


D. Đờn ca tài tử.

Câu 29: Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

A. Cung điện.

B. Nhà cổ.

C. Lăng tẩm.


D. Hát Xoan.

Câu 30: Di dản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển

A. kinh tế - chính trị.

B. kinh tế - tư tưởng.

C. kinh tế - xã hội.

D. chính trị - xã hội.

Câu 31: Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?

A. ASEAN.

B. NATO.

C. UNESCO.


D. WTO.

Câu 32: (NB) Di sản văn hóa là sản phẩm của

A. thiên nhiên.

B. lịch sử.

C. văn hóa.

D. tự nhiên.

Câu 33: (NB) Các di tích lịch sử - văn hóa có vai trò nào sau đây đối với sự phát triển du lịch?

A. Góp phần quảng bá văn hóa đất nước ra bên ngoài.
B. Đem lại nguồn lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
C. Thúc đẩy quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa thế giới.
D. Là nguồn tài nguyên du lịch có sức hấp dẫn to lớn.

Câu 34: (NB) Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là

A. thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.
B. cung cấp đầy đủ tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.
C. tạo ra nguồn lực kinh tế để bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.
D. giúp con người hưởng thụ giá trị di sản thiên nhiên và văn hóa

Câu 35: (NB) Tỉnh nào sau đây phát triển về du lịch biển?

A. Long An

B. Đồng Nai

C. Hồ Chí Minh

D. Đà Nẵng

Câu 36: (NB) Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là

A. thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.
B. cung cấp đầy đủ tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.
C. tạo ra nguồn lực kinh tế để bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.
D. giúp con người hưởng thụ giá trị di sản thiên nhiên và văn hóa.

Câu 37: (NB) Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật

thể?
A. Góp phần lưu trữ và thực hành di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác
B. Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản
C. Tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của các di sản
D. Hạn chế tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến di sản

Câu 38: (NB) Các loại hình di sản văn hoá có vai trò nào sau đây đối với việc nghiên cứu lịch sử?

A. Là yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin
B. Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế
C. Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy
D. Là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt

4

media

Câu 39: Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?

A. Thánh địa Mĩ Sơn.

B. Nghệ thuật ca trù.

C. Hát xướng, hát xoan.

D. Thành quách, lăng tẩm.

Câu 40: Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

A. Cung điện.

B. Nhà cổ.

C. Lăng tẩm.


D. Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.

Câu 41: Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản văn hóa của mỗi

quốc gia là
A. bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.

B. chăm sóc, giữ gìn di sản, làm mới.

C. sửa chữa theo hướng hiện đại.

D. ưu tiên phát huy giá trị di sản.

Câu 42: Một trong những giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện

tự nhiên và con người đến giá trị di sản văn hóa phi vật thể là
A. bảo tồn và phát huy.

B. tái tạo và trùng tu.

C. gìn giữ và làm mới.

D. đầu tư và phát triển.

Câu 43: Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa là giá trị

A. lịch sử, văn hóa.

B. kinh tế, thương mại.

C. kinh tế, xã hội.

D. địa lí.

Câu 44: Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn

hóa?
A. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.
B. Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.
C. Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.
D. Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

Câu 45: Nội dung nào sau đây khôngphải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch

A. là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
B. cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.
C. đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
D. là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.

Câu 46: Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản

văn hóa, thiên nhiên?
A. Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.
B. Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.
C. Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.
D. Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.

Câu 47: Nội dung nào sau đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di

sản văn hóa?
A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
B. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
C. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
D. Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.

Câu 48: Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

A. Nguồn lực hỗ trợ.

B. Can thiệp trực tiếp.

C. Hoạch định đường lối.

D. Tổ chức thực hiện.

Câu 49: (TH) Yếu tố cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là gì?

A. Xác định giá trị thực tế của di sản.

B. Làm mới di sản văn hóa.

C. Đảm bảo tính nguyên trạng của di sản.

D. Tu bổ và phục hồi di sản thường xuyên.

Câu 50: (TH) Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang

thế hệ khác, có giá trị
A. lịch sử, văn hoá, khoa học.

B. khoa học, kinh tế, chính trị.

C. kinh tế, quốc phòng, văn hoá.

D. khoa học, kinh tế, văn hoá.

Câu 51: (TH) Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích

lịch sử và di sản văn hóa?
A. Là cơ sở hình thành các di tích, di sản văn hóa.

5

media

B. Tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động.
C. Thúc đẩy sự tăng cường bảo tồn các di tích, di sản.
D. Tạo nguồn lực kinh tế để bảo tồn giá trị di sản, di tích.

Câu 52: (TH) Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần

A. định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
B. xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học Lịch sử.
C. cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà Sử học.
D. quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

Câu 53: (TH) Ý nào sau đây không phải là tác động của du lịch đối với việc bảo tồn và phát huy giá trị di

sản văn hóa ?
A. Thúc đẩy nhu cầu du lịch của con người.
B. Thúc đẩy nền khoa học công nghiệp và khoa học kỹ thuật phát triển.
C. Thúc đẩy công tác bảo tồn những giá trị di sản văn hóa của địa phương.
D. Tạo nên kho tàng di sản văn hóa phong phú, đa dạng, đặc sắc và giàu giá trị.

Câu 54: (TH) Các địa danh như Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An

(Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều có
A. sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá. B. dân số đông, thuận lợi cho hoạt động du lịch.
C. cảnh quan hiện đại.

D. nhiều địa điểm giải trí.

Câu 55: (TH) Vai trò của sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa lịch sử là gì?

A. Cơ sở khoa học để xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản.
B. Tiền đề cho công tác xác định giá trị đích thực của di sản.
C. Sự cần thiết để xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản.
D. Tính cấp bách cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa lịch sử.

Câu 56: (TH) Chủ thể đóng vai trò bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, di sản thiên nhiên là

A. tự nhiên.

B. các di sản.

C. con người.

D. khí hậu.

Câu 57: (TH) Biện pháp bảo tồn di sản văn hóa có hiệu quả hiện nay là

A. sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.

B. cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.

C. tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.

D. làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.

Câu 58: (TH) Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

là gì?
A. Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
B. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
C. Dựa vào nguồn lực bên ngoài để bảo vệ di sản.
D. Nhắc nhở, phê bình về các hành vi vi phạm giá trị di sản.

Câu 59: (TH) Vai trò then chốt của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện

nay là gì?
A. Cung cấp vốn và nhân lực.

B. Quản lí các di sản văn hóa.

C. Ra quyết định công nhận di sản.

D. Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

Câu 60: (TH) Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, các trường học cần phải có trách

nhiệm như thế nào?
A. Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
B. Cung cấp vốn để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
C. Nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.
D. Thực hiện chức năng của nhà nước về quản lí giá trị di sản văn hóa.

Câu 61: Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là

A. văn học.

B. văn hóa.

C. sử học.

D. kinh tế.

Câu 62: Chữ viết của Trung Quốc ra đời từ triều đại nào?

A. Hạ.

B. Thương.

C. Hán.

D. Tần.

Câu 63: Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là

A. chữ cái Latinh.

B. chữ tượng hình.

C. chữ Phạn.

D. chữ cái Rô-ma.

Câu 64: Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là

A. tháp Thạt Luổng.

B. Kim tự tháp.

C. đấu trường Rô-ma.

D. Vạn lí trường thành.

Câu 65: Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới”?

6

media

A. Ấn Độ.

B. Trung Quốc.

C. Ai Cập.

D. La Mã.

Câu 66: Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó ảnh hưởng đến nhiều

nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào sau đây?
A. Phía Tây châu Á.

B. Đông Bắc Á.

C. Đông Nam Á.

D. Châu Đại Dương.

Câu 67: Ngoài ảnh hưởng sâu rộng ở Ấn Độ, tôn giáo nào sau đây còn được truyền bá rộng rãi ra bên

ngoài?
A. Đạo giáo, Nho giáo.

B. Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.

C. Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo.

D. Hin-đu giáo, Phật giáo.

Câu 68: Khu vực nào sau đây đã tiếp thu và cải biên chữ viết San-xcrít của người Ấn Độ thành chữ viết

của dân tộc mình?
A. Đông Nam Á.

B. Bắc Á.

C. Châu Âu.

D. Châu Mĩ.

Câu 69: Chữ viết cổ của người Ấn Độ là

A. chữ Kha-rốt-thi.

B. chữ Hán.

C. chữ Bra-mi.

D. chữ Phê-ni-xi.

Câu 70: Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại?

A. Nho giáo.

B. Hòa Hảo.

C. Tin lành.

D. Thiên Chúa giáo.

Câu 71: Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ

IV TCN ở khu vực nào dưới đây?
A. Châu Âu và Tây Phi.

B. Tây Âu và châu Mĩ.

C. Bắc Phi và Châu Á.

D. Nam Mĩ và châu Đại Dương.

Câu 72: Những nền văn minh cổ đại nào ở phương Đông vẫn tiếp tục phát triển ở thời kỳ trung đại?

A. Văn minh May-a và văn minh In-ca.

B. Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.

C. Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.

D. Văn minh A-dơ-tếch và văn minh In-ca.

Câu 73: Nền văn minh Ai Cập, ra đời trên lưu lực

A. sông Nin.

B. sông Hằng.

C. sông Ơ-phơ-grat.

D. sông Hoàng Hà.

Câu 74: Một trong những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập vào thời cổ đại là

A. chữ viết.

B. Thủ công nghiệp.

C. Nông nghiệp.

D. Đánh bắt cá.

Câu 75: Người Ai Cập cổ đại đã tính được số pi bằng

A. 3,16.

B. 3,15.

C. 3,14.

D. 3,13.

Câu 76: Một trong những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập vào thời cổ đại là

A. kiến trúc.

B. thủ công nghiệp.

C. nông nghiệp.

D. đánh bắt cá.

Câu 77: Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là

A. Tháp Thạt Luổng.

B. các kim tự tháp.

C. Đấu trường Rô-ma.

D. Vạn lí trường thành.

Câu 78: Nhà nước đầu tiên của người Ấn Độ vào thời cổ đại được xây dựng ở lưu vực

A. sông Hoàng Hà.

B. sông Ấn.

C. sông Hằng.

D. sông Trường Giang.

Câu 79: Hai dòng sông: Sông Hằng và sông Ấn góp phần hình thành nền văn minh nào ?

A. Ấn Độ.

B. Trung Quốc.

C. Ai Cập.

D. Lưỡng Hà.

Câu 80: Ấn Độ là nơi ra đời tôn giáo nào?

A. Phật giáo.

B. Ki-tô giáo.

C. Hồi giáo.

D. Nho giáo.

Câu 81: Ấn Độ ngày nay, nằm ở khu vực nào của châu Á?

A. Bắc Á.

B. Đông Á.

C. Tây Á.

D. Nam Á.

Câu 82: Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan sang một số nơi

khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?
A. Phía Tây châu Á.

B. Đông Bắc Á.

C. Đông Nam Á.

D. Châu Đại Dương.

Câu 83: Quốc gia Trung Hoa ngày nay nằm ở khu vực nào trên thế giới?

A. Châu Á.

B. Châu Âu.

C. Châu Phi.

D. Châu Mĩ.

Câu 84: Chữ viết của người Trung Hoa ảnh hưởng đến quốc gia nào ?

A. Việt Nam.

B. Ai Cập.

C. Ấn Độ.

D. Lào.

Câu 85: Nền văn minh Trung Hoa được xây dựng ởlưu vực sông

A. Trường Giang.

B. Hằng.

C. Hoàng Hà và Trường Giang.

D. Ấn.

Câu 86: Người sáng lập tư tưởng Nho giáo là

A. Mạnh Tử

.

B. Khổng Minh.

C. Lão Tử.

7

media

D. Khổng Tử.

Câu 87: Tây du kí là tác phẩm văn học của ai?

A. Tào Tuyết Cần.

B. Ngô Thừa Ân.

C. La Quán Trung.


D. Lý Bạch.

Câu 88: Nho giáo của người Trung Hoa ảnh hưởng đến quốc gia nào ?

A. Việt Nam.

B. Ai Cập.

C. Ấn Độ.

D. Lào.

Câu 89: Người đặt nền móng cho Sử học Trung Hoa là

A. Tào Tuyết Cần.

B. Tư Mã Thiên.

C. La Quán Trung.


D. Lý Bạch.

Câu 90: Tác giả lớn của thơ Đường ở Trung Hoa là

A. Tào Tuyết Cần.

B. Tư Mã Thiên.

C. La Quán Trung.


D. Lý Bạch.

Câu 91: Phát minh nào dưới đây không thuộc văn hóa Trung Quốc thời phong kiến?

A. Giấy.

B. Thuyền buồm.

C. Kỹ thuật in.

D. Thuốc súng.

Câu 92: Các tôn giáo của Ấn Độ ảnh hưởng đặc biệt đến khu vực nào?

A. Đông Nam Á.

B. Tây Nam Á.

C. Châu Âu.

D. Châu Mĩ.

Câu 93: Hệ thống chữ viết cổ nhất của Ấn Độ là

A. Brami.

B. chữ Phạn.

C. chữ tượng ý.

D. chữ tượng hình.

Câu 94: Mahabharata là tác phẩm văn học tiêu biểu của quốc gia cổ đại nảo?

A. Trung Quốc.

B. Ấn Độ.

C. Ai Cập.

D. Hy Lạp.

Câu 95: Phật giáo được truyền bá rộng khắp đất nước Ấn Độ dưới thời vua

A. Gúp-ta.

B. A-sô-ca.

C. Hác-sa.

D. Bim-bi-sa-ra.

b) Thông hiểu

Câu 96: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về khái niệm văn minh?

A. Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
B. Văn minh là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
C. Văn minh là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
D. Văn minh là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.

Câu 97: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa?

A. Văn hóa là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
B. Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
C. Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra.
D. Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.

Câu 98: Văn hóa Trung Hoa đã ảnh hưởng ra bên ngoài chủ yếu trên những lĩnh vực nào sau đây?

A. Quân sự, mĩ thuật.

B. Chính trị, thể thao.

C. Tư tưởng, tôn giáo.

D. Kinh tế, giao thông.

Câu 99: Các tác phẩm văn học Ấn Độ thời cổ - trung đại chứa đựng những giá trị về

A. miêu tả vẻ đẹp của các địa danh đất nước.

B. các chiến công của các anh hùng dân tộc.

C. các công trình kiến trúc thời xưa.

D. nghệ thuật và nhân văn sâu sắc.

Câu 100: Một trong những thành tựu kiến trúc của văn minh Trung Hoa vẫn còn tồn tại đến ngày nay là

A. chùa Một Cột.

B. Tượng Phật chùa Lạc Sơn.

C. Đền Pác-tê-nông.

D. Vạn Lí Trường Thành.

Câu 101: Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới?

A. Hồi giáo.

B. Nho giáo.

C. Kitô giáo.

D. Phật giáo.

Câu 102: Các học thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa thời cổ - trung đại nhằm mục đích

A. hướng con người đến cuộc sống trường sinh, bất tử.
B. giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
C. phục vụ cho quá trình xâm lược của các triều đại.
D. giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.

Câu 103: Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là

A. truyện ngắn.

B. thơ Đường.

C. truyện ngụ ngôn.

D. thần thoại.

8

media

Câu 104: Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là

A. truyện ngắn.

B. tiểu thuyết.

C. truyện ngụ ngôn.

D. thần thoại.

Câu 105: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh?

A. Trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.

B. Đã thoát khỏi thời kì nguyên thủy.

C. Tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.

D. Trạng thái tiến bộ về vật chất và tinh thần.

Câu 106: Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm văn minh của loài người?

A. Là trạng thái tiến bộ về vật chất và tinh thần.
B. Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
C. Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
D. Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.

Câu 107: Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm văn hóa của loài người?

A. Là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
B. Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
C. Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
D. Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.

Câu 108: Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?

A. Nho giáo.

B. Bà La Môn giáo.

C. Hin-đu giáo.

D. Phật giáo.

Câu 109: Tôn giáo nào ra đời ở Trung Hoa và trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở đây?

A. Phật giáo.

B. Nho giáo.

C. Đạo giáo.

D. Hồi giáo.

Câu 110: Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là loại hình nào?

A. Truyền thuyết, truyện ngắn.

B. Thơ Đường, tiểu thuyết.

C. Thơ ca, truyện ngụ ngôn.

D. Văn học viết, thần thoại.

Câu 111: Yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?

A. Nhà nước.

B. Đô thị.

C. Tôn giáo.

D. Tổ chức xã hội.

Câu 112: Một trong bốn phát minh quan trọng của người Trung Quốc về kĩ thuật là

A. giấy.

B. tạc tượng.

C. đúc đồng.

D. chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc.

Câu 113: Tín ngưỡng, tôn giáo của người Ai Cập cổ đại có tác động đến

A. nhiều thành tựu văn minh của Ai Cập.

B. nhận thức thay đổi về sùng bái đa thần.

C. các hình thức tôn giáo của người Ấn Độ.

D. những thành tựu văn hóa ở Trung Quốc.

Câu 114: Một trong bốn phát minh quan trọng của người Trung Quốc về kĩ thuật là

A. kĩ thuật in.

B. tạc tượng.

C. đúc đồng.

D. chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc.

Câu 115: Một trong bốn phát minh quan trọng của người Trung Quốc về kĩ thuật là

A. la bàn.

B. tạc tượng.

C. đúc đồng.

D. chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc.

Câu 116: Về toán học, người Trung Hoa thời cổ-trung đại không đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Phương pháp tính khối lượng

B. Phương pháp tính diện tích

C. Tính được số pi tới 7 chữ số.

D. Phát minh ra số 0 (không).

Câu 117: Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung địa và thế giới vẫn còn

tiếp tục sử dụng đến ngày nay là
A. thuốc súng.

B. Chế tạo bê tông.

C. Nêu ra thuyết nguyên tử.

D. Giỏi về giải phẩu người.

Câu 118: Người Trung Quốc phát minh ra thuốc súng, phép dưỡng sinh là chịu ảnh hưởng từ tôn giáo

nào?
A. Đạo giáo.

B. Phật giáo.

C. Nho giáo.

D. Hồi giáo.

Câu 119: Bốn phát minh quan trọng mà Trung Quốc đóng góp cho nền khoa học thế giới là

A. giấy, kĩ thuật in, đóng thuyền, thuốc súng.

B. giấy, kĩ thuật in, la bàn, dệt.

C. giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

D. giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, đại bác.

Câu 120: Một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại ở Trung Quốc là

A. Ngọ môn.

B. Tử cấm thành.


C. Vạn lí trường thành.

9

media

D. tường thành quanh cung điện.

Câu 121: Quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?

A. Trung Quốc.

B. Hy Lạp.

C. Ấn Độ.

D. Ai Cập.

Câu 122: Quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?

A. Trung Quốc.

B. La Mã.

C. Ấn Độ.

D. Ai Cập.

Câu 123: Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở

A. Rôma.

B. Hy Lạp.

C. Trung Quốc.

D. Ấn Độ.

Câu 124: Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở

A. văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.

B. văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.

C. văn học cổ của người Trung Quốc.

D. văn học cổ của người phương Tây.

Câu 125: Hệ chữ cái La-tinh là thành tựu của cư dân cổ

A. Ấn Độ.

B. Lưỡng Hà.

C. Trung Quốc.

D. Hy Lạp – La Mã.

Câu 126: Hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ

A. Ấn Độ.

B. Lưỡng Hà.

C. Trung Quốc.

D. Hy Lạp – La Mã.

Câu 127: Một trong những thể loại của nền văn học cổ đại Hy Lạp là

A. thần thoại.

B. truyện cười.

C. truyện ngắn.

D. tiểu thuyết.

Câu 128: Tác giả của tác phẩm I-li-at và Ô-đi-xê là

A. Hô-me.

B. Ê-xin.

C. Xô-phốc.

D. Đan-tê.

Câu 129: Tác phẩm I-li-at và Ô-đi-xê ở Hy Lạp cổ đại thuộc thể loại

A. kịch.

B. thần thoại.

C. tiểu thuyết.

D. sử thi.

Câu 130: Một trong những thể loại của nền văn học cổ đại Hy Lạp là

A. kịch.

B. truyện cười.

C. truyện ngắn.

D. tiểu thuyết.

Câu 131: Một trong những thể loại của nền văn học cổ đại Hy Lạp là

A. sử thi.

B. truyện cười.

C. truyện ngắn.

D. tiểu thuyết.

Câu 132: Tác phẩm I-li-at và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào thời cổ đại?

A. Hy Lạp.

B. Ai Cập.

C. Rô-ma.

D. Ấn Độ.

Câu 133: Tác phẩm nghệ thuật "Người lực sĩ ném đĩa” là của quốc gia

A. Hy Lạp.

B. Ấn Độ.

C. Trung Quốc.

D. Lưỡng Hà.

Câu 134: Tác phẩm nghệ thuật "Thần Vệ nữ Mi lô" là của quốc gia

A. Hy Lạp.

B. Ấn Độ.

C. Trung Quốc.

D. Lưỡng Hà.

Câu 135: Đền Pác-tê-nông là thành tựu của người Hy Lạp cổ đại thuộc lĩnh vực

A. điêu khắc.

B. hội họa.

C. xây dựng.

D. kiến trúc.

Câu 136: Đền thờ thần Dớt là thành tựu của người Hy Lạp cổ đại thuộc lĩnh vực

A. kiến trúc.

B. điêu khắc.

C. hội họa.

D. xây dựng.

Câu 137: Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu của người La Mã cổ đại thuộc lĩnh vực

A. điêu khắc.

B. hội họa.

C. xây dựng.

D. kiến trúc.

Câu 138: Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

A. Xây chùa.

B. Kiến trúc.

C. Sân khấu.

D. Dân gian.

Câu 139: Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

A. Xây chùa.

B. Điêu khắc.

C. Sân khấu.

D. Dân gian.

Câu 140: Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành tựu của cư dân

A. Lưỡng Hà.

B. Hy Lạp - La Mã. C. Ai Cập.

D. Trung Quốc.

Câu 141: Tôn giáo chính thống của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

A. Phật giáo.

B. Nho giáo.

C. Thiên chúa giáo. D. Hin-đu giáo.

Câu 142: Một trong những đại biểu của Triết học duy vật ở Hy Lạp – La Mã cổ đại là

A. Ta-lét.

B. A-rít-xtốt.

C. Ga-li-lê.

D. Bru-nô.

Câu 143: Một trong những đại biểu của Triết học duy tâm ở Hy Lạp – La Mã cổ đại là

A. Ta-lét.

B. A-rít-xtốt.

C. Ga-li-lê.

D. Bru-nô.

Câu 144: Tác giả của tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-li-ét là

A. Sếch-xpia.

B. Đan-tê.

C. Ga-li-lê.

D. Bru-nô.

Câu 145: Tác phẩm Nàng Mô – na Li - sa của tác giả Lê-ô-na đờ Vanh-xi thuộc lĩnh vực nào trong nền

văn hóa Phục hưng?
A. Kiến trúc.

B. Điêu khắc.

C. Văn học.

D. Hội họa.

10

media

Câu 146: Tác phẩm Bữa ăn tối cuối cùng của tác giả Lê-ô-na đờ Vanh-xi thuộc lĩnh vực nào trong nền

văn hóa Phục hưng?
A. Kiến trúc.

B. Điêu khắc.

C. Văn học.

D. Hội họa.

Câu 147: Những tác phẩm: Thần khúc, Đôn Ki-hô-tê thuộc lĩnh vực nào trong nền văn hóa Phục hưng ?

A. Hội họa.

B. Văn học.

C. Kịch.

D. Kiến trúc.

Câu 148: Người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
C. Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

Câu 149: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa

Phục hưng?
A. Giáo lí Giáo hội Ki-tô nặng những quan điểm lỗi thời.
B. Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng.
C. Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh.
D. Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.

Câu 150: Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại là

A. cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và duy tâm.
B. quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng của phương Tây.
C. nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây.
D. ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ.

Câu 151: Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì

A. cổ đại Hy Lap - La Mã.

B. văn hóa Phục hưng.

C. phương Tây hiện đại.

D. phương Đông cổ đại.

Câu 152: Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?

A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.
B. Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.
C. Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.
D. Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

Câu 153: Văn hóa Phục hưng là phong trào

A. khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.
B. khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
C. phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại.
D. phục hưng văn hóa Hy Lạp-La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.

Câu 154: Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục

hưng?
A. Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.
B. Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.
C. Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.
D. Đề cao nội dung và giáo lí Thiên chúa giáo và tư tưởng phong kiến.

Câu 155: Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.
D. Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.

Câu 156: Những công trình kiến trúc tạo nên dáng vẻ oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực là đặc

điểm nghệ thuật của quốc gia cổ đại nào?
A. Ai Cập.

B. Ấn Độ.

C. Trung Quốc.

D. La Mã.

Câu 157: Quốc gia cổ đại nào có sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt trời?

A. Ấn Độ.

B. Hy Lạp-La Mã.

C. Trung Quốc

D. Lưỡng Hà.

Câu 158: Vì sao đến thời cổ đại Hy Lạp – La Mã, những hiểu biết về khoa học mới thực sự trở thành

khoa học?
A. Có hiểu biết trên nhiều lĩnh vực.

B. Có nhiều thành tựu nổi tiếng.

C. Có nhiều nhà khoa học lớn.

D. Khái quát thành các định lí, định đề.

11

media

Câu 159: Vấn đề nào dưới đây phản ánh nội dung của nền văn minh Phục hưng ?

A. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân.
B. Đề cao vai trò của Thiên Chúa giáo, coi trọng nhà thờ.
C. Chú trọng phát triển triết học kinh viện.
D. Chú trọng cải cách phong tục lối sống văn hoá.

Câu 160: Vấn đề nào dưới đây phản ánh nội dung của nền văn minh Phục hưng ?

A. Châm biếm Giáo hội Thiên Chúa giáo.
B. Đề cao vai trò của Thiên Chúa giáo, coi trọng nhà thờ.
C. Chú trọng phát triển triết học kinh viện.
D. Chú trọng cải cách phong tục lối sống văn hoá.

media

Câu 1: Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào sau đây?

A. Trở thành nhà quân sự lỗi lạc.

B. Cơ hội về nghề nghiệp mới.

C. Cơ hội về tương lai mới.

D. Trở thành nhà chính trị gia.

Câu 2: Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập,

khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm, được gọi là
A. nhận biết lịch sử.

B. tri thức lịch sử.

C. hiện thực lịch sử.

D. nghiên cứu lịch sử.

Câu 3: Một trong những lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời là

A. tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dang.
B. lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.
C. lịch sử là nhân thức, hiểu biết của con người về hiện tại.
D. nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử.

Câu 4: Một trong những lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời là

A. tri thức về lịch sử có sự biến đổi, phát triển theo thời gian.
B. lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.
C. lịch sử là nhân thức, hiểu biết của con người về hiện tại.
D. nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử.

Câu 5: Một trong những lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời là

A. giúp nâng cao kiến thức, sự hiểu biết và cập nhập thông tin.
B. lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.
C. lịch sử là nhân thức, hiểu biết của con người về hiện tại.
D. nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử.

Câu 6: Một trong những lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời là

A. tri thức lịch sử có vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân và cộng đồng.
B. lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.
C. lịch sử là nhân thức, hiểu biết của con người về hiện tại.
D. nhiệm vụ của Sử học là cung cấp tri thức khoa học về lịch sử và nêu gương.

Câu 7: Để tìm hiểu quá khứ và làm giàu tri thức lịch sử, cần dựa vào nguồn sử liệu nào sau đây?

A. tin cậy từ quá khứ.

B. tin cậy trong hiện tại.

C. tất cả các nguồn sử liệu.

D. nguồn sử liệu hiện vật.

Câu 8: Thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần được thực hiện theo quy trình

A. khoa học, chặt chẽ.

B. mới trước, cũ sau.

C. cũ trước, mới sau.

D. từ quá khứ đến hiện tại

Câu 9: Quy trình thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để làm giàu tri thức lịch sử diễn ra theo tình tự như

thế nào?
A. Lập thư mục -> sưu tầm-> chọn lọc -> xác minh.
B. Lập thư mục -> chọn lọc -> sưu tầm -> xác minh.
C. Sưu tầm ->Lập thư mục -> chọn lọc -> xác minh.
D. Lập thư mục -> xác minh -> sưu tầm-> chọn lọc.

Câu 10: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy

của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân” là câu nói của
A. Xi-xê-rô.

B. C.Mác.

C. Lê –nin.

D. Hê –ra-clít.

Câu 11: Tình trạng nóng lên của trái Đất liên quan đến các cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ thế kỉ

XVIII với việc sử dụng trên quy mô lớn các(bỏ từ các) nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. Hóa thạch.

B. Tự nhiên.

C. Tái tạo.

D. Nhân tạo.

Câu 12: Những vẫn đề thời sự và thực tiễn hôm nay đều xuất phát từ những gì diễn ra trong

A. quá khứ.

B. đời sống.

C. xã hội.

D. tự nhiên.

Câu 13: Nội dung nào sau đây không là lí do phải học tập, khám phá lịch sử suối đời ?

A. Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dang.
B. Tri thức về lịch sử có sự biến đổi, phát triển theo thời gian.
C. Giúp nâng cao kiến thức, sự hiểu biết và cập nhập thông tin.
D. Lịch sử là một khoa học nghiên cứu về máy tính.

Câu 14: Vì sao tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng theo thời gian?

A. Sự xuất hiện các nguồn sử liệu mới.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 11

SLIDE