Search Header Logo
TRẮC NGHIỆM BÀO CHẾ 2

TRẮC NGHIỆM BÀO CHẾ 2

Assessment

Presentation

Science

Vocational training

Hard

Created by

Hong Christensen

FREE Resource

15 Slides • 0 Questions

1

media

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SV THAM KHẢO

MÔN HỌC: BÀO CHẾ 2


Khối lượng thuốc bột đa liều ghi trên nhãn là 5g thì lượng thuốc bột có trong bao bì phải đạt từ:
A. 4,5g – 5,5g.
B. 4,65g – 5,35g.

C. 4,75g – 5,25g.

D. 4,85g – 5,15g.

Thuốc bột rất mịn là thuốc bột có ký hiệu:
A. 355 / 250.

B. 250 / 180.

C. 180 / 125.

D. 125 / 90.

Trong điều chế thuốc bột có tinh dầu, phải cho tinh dầu vào giai đoạn:
A. Đầu tiên.
B. Giữa công đoạn.
C. Sau cùng.
D. Lúc nào cũng được.

Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:
A. 0,25 – 0,5%.
B. 0,25 – 0,75%.
C. 0,25 – 1,0%.
D. 0,25 – 1,5%.

Nếu trong thuốc bột kép chứa chất có màu gây bẩn, thì khi điều chế phải cho vào giai đoạn:
A. Đầu tiên.
B. Giữa.
C. Sau cùng.
D. Nào cũng được.

Để đảm bảo thể chất, nếu lượng chất lỏng trong thuốc bột nhiều hơn 2 giọt cho 1g thuốc bột thì có
thể:
A. Đem đi cô.
B. Trộn thêm bột lactose.
C. Trộn thêm bột saccarose.
D. Đem đi cô hay trộn với bột lactose, bột saccarose.

Khi đóng gói thuốc bột có nhiều thành phần và có tỉ trọng khác nhau thì phải:
A. Không được đóng đầy lọ.
B. Đóng đầy trong lọ kín.
C. Đóng trong lọ màu và không đóng kín.
D. Đóng trong lọ kín và không đóng đầy.

Cách chia liều thuốc bột có độ chính xác cao nhất là:
A. Ước lượng.

2

media

B. Dùng dụng cụ đong.
C. Dùng cân.
D. Đóng vào viên nang.

Ngoài dược chất, trong thuốc bột có thể có thêm :
A. Tá dược độn.
B. Tá dược dính.
C. Tá dược rã.
D. Tá dược trơn bóng.

Trong công thức thuốc bột Aconitin 1%, Carmin được dùng để:
A. Làm tá dược độn.
B. Làm tá dược rã.
C. Làm tá dược thơm.
D. Kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột.

Điều chế thuốc bột kép không cần thiết phải qua giai đoạn nghiền bột đơn.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Khi điều chế thuốc bột kép, để đảm bảo sự đồng nhất cần phải trộn thật lâu.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Tỷ lệ vụn nát của thuốc cốm không được quá:
A. 6%.

B. 8%.

C. 10%.

D. 12%.

Hàm lượng nước trong thuốc cốm không được quá:
A. 5%.

B. 7%.

C. 9%.

D. 10%.

Nếu trong thuốc cốm có thành phần là đường, thì phải:
A. Pha thành dạng siro.
B. Trộn đều với dược chất.
C. Nghiền mịn thành bột.
D. Thay thế bằng chất khác.

Tá dược dính thường dùng nhất khi điều chế thuốc cốm là:
A. Mật ong.
B. Siro đơn.

3

media

C. Dung dịch gelatin.
D. Dung dịch Methyl cellulose.

Thuốc cốm Calci là loại thuốc cốm:
A. Tan.
B. Không tan.
C. Đơn.
D. Kép.

Trong thành phần thuốc cốm có 1 chất không tan, còn lại các chất khác đều tan trong cồn, nước
hay siro. Vậy thuốc cốm đó là thuốc cốm không tan.
A. Đúng.

B. Sai.

C. .

D. .

Việc trộn các bột có trong thuốc cốm không cần phải theo nguyên tắc trộn bột kép.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Độ ẩm trong viên hồ không quá:
A. 5%.

B. 9%.

C. 10%.

D. 15%.

Tạo viên nhân là giai đoạn bắt buộc cần phải có trong điều chế viên tròn bằng phương pháp bồi
viên.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Viên hoàn cứng có mật ong phải rã trong thời gian:
A. 15 phút.

B. 30 phút.

C. 60 phút.

D. 2 giờ.

Trong thuốc viên tròn, Gôm adrabic có thể đóng vai trò là:
A. Tá dược độn.
B. Tá dược rã.
C. Tá dược ẩm.
D. Tá dược dính.

Trong phương pháp bồi viên để bào chế thuốc viên tròn, lượng bột thuốc để gây nhân chiếm bao
nhiêu phần trăm so với toàn bộ lượng bột thuốc có trong công thức.

4

media

A. 1 – 3%.
B. 2 – 4%.
C. 3 – 5%.
D. 4 – 6%.

Tá dược rã khi gặp niêm dịch tiêu hoá do trương nở là:
A. Magnesi carbonat.
B. Saccarose.
C. Bột thảo mộc.
D. Gôm adrabic.

Nhiệt độ phù hợp để sấy viên tròn thường là:
A. 40 – 50oC.
B. 50 – 70oC.
C. 40 – 80oC.
D. 50 – 80oC.

Để làm tá dược độn cho viên tròn có thể dùng:
A. Tinh bột.
B. Kaolin.
C. Bột dược liệu.
D. Tinh bột, kaolin, bột dược liệu.

Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn chia viên là giai đoạn:
A. Làm thành viên.

B. Làm đều viên.

C. Sửa viên.

D. Sấy viên.

Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn sửa viên là giai đoạn:
A. Làm thành viên.

B. Làm đều viên.

C. Sửa viên.

D. Sấy viên.

Trong điều chế thuốc viên tròn bằng phương pháp bao bồi, bắt buộc phải dùng:
A. Nồi bao.
B. Thúng lắc.
C. Nồi bao hay thúng lắc.
D. Bàn chia viên.

Tá dược bóng dùng cho viên tròn có thể là:
A. Đường

B. P.V.P.

C. Parafin lỏng.

D. Talc.

Viên nén bao phim phải rã trong thời gian:
A. 15 phút.

5

media

B. 30 phút.

C. 60 phút.

D. 2 giờ.

Viên nén trần có khối lượng 1 viên là 200mg. Giới hạn chênh lệch cho phép về khối lượng của
viên này là:
A. 15%.

B. 10%.

C. 7,5%.

D. 5%.

Để bao viên tan trong dạ dày, dùng tá dược:
A. Gelatin đã formol hoá.
B. Bột cam thảo, bột talc.
C. Keratin.
D. Sellak.

Hạt làm bằng phương pháp xát hạt ướt phải sấy ở nhiệt độ:
A. 70o – 800 C.
B. 80o – 900 C.
C. 30o – 400 C.
D. 50o – 700 C.

Phương pháp dập kép chỉ áp dụng đối với viên nén chứa dược chất:
A. Dễ biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ.
B. Dễ biến chất khi tiếp xúc với độ ẩm.
C. Dễ biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm.
D. Không bị biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm.

Giai đoạn bao cách ly nhân trong viên bao đường thường bao từ:
A. 5 – 6 lớp.
B. 4 – 5 lớp.
C. 3 – 4 lớp.
D. 2 – 3 lớp.

Viên nén không bao (viên nén trần) đạt tiêu chuẩn phải có thời gian tan rã không quá:
A. 5 phút.
B. 15 phút.
C. 30 phút.
D. 60 phút.

Trong kỹ thuật bao đường, giai đoạn kế tiếp của lớp bao nền là:
A. Bao cách ly nhân.
B. Bao màu.
C. Bao bóng.
D. Bao nhẵn.

Nhiệt độ không khí nóng dùng trong giai đoạn bao màu của viên bao đường là:
A. 30 – 500C.

6

media

B. 35 – 400 C.
C. 50 – 70oC.
D. 40 – 50oC.

Trong kỹ thuật bao đường, giai đoạn bao nền thường phải làm từ:
A. 4-5 lớp.
B. 5-7 lớp.
C. 7-10 lớp.
D. 8-15 lớp.

Hồ tinh bột thường dùng làm tá dược dính trong viên nén với nồng độ:
A. 5 – 10%.
B. 5 – 15%.
C. 5 – 20%.
D. 5 – 25%.

Bào chế viên nén theo phương pháp dập thẳng hay dập trực tiếp có các công đoạn:
A. Trộn đều các thành phần công thức và dập viên.
B. Trộn đều các thành phần của công thức và dập viên 2 lần.
C. Trộn đều thuốc với một chất lỏng, dính rồi dập viên.
D. Trộn đều các thành phần của công thức, ép thành hạt rồi dập viên.

So với thể tích ban đầu, Natri Carboxymetyl Cellulose khi gặp nước sẽ trương nở gấp:
A. 2 lần.
B. 3 lần.
C. 5 lần.
D. 10 lần.

Các lớp bao màu trong viên bao đường sẽ được cho vào theo mức độ:
A. Từ nhạt đến đậm dần.
B. Từ đậm đến nhạt dần.
C. Màu đều nhau.
D. Màu sao cũng được.

Mg Stearat được dùng làm tá dược trơn bóng trong viên nén với tỉ lệ:
A. 0,5% - 1 %.
B. 0,5% - 2 %.
C. 0,5% - 3 %.
D. 0,5% - 4%.

Viên nén Aspirin thường điều chế theo phương pháp:
A. Dập thẳng.
B. Xát hạt khô.
C. Xát hạt ướt.
D. Xát hạt từng phần.

Trong điều chế viên nén, nếu hạt chứa nhiều tinh bột, đường thì không được sấy ở nhiệt độ quá:
A. 60oC.
B. 70oC.

7

media

C. 80oC.
D. 90oC.

Trong điều chế viên nén, nếu hạt chứa nhiều tinh dầu, chất thơm thì thường sấy ở nhiệt độ:
A. 30oC.
B. 40oC.
C. 50oC.
D. 60oC.

Viên nén là dạng thuốc được tạo ra bằng phương pháp bao bồi.
A. Đúng.
B. Sai.
C.
D.

Phương pháp xát hạt khô thường áp dụng cho nhóm hoạt chất:
A. Bền vững ở nhiệt độ và độ ẩm cao.
B. Nhạy cảm, kém bền với nhiệt độ và độ ẩm cao.
C. Có liều dùng nhỏ, thường dưới 10mg.
D. Có cấu trúc steroid.

Thành phần của vỏ nang mềm gồm:
A. Gelatin, chất hóa dẻo, nước.
B. Gelatin, chất tạo màu, chất tạo độ đục.
C. Gelatin, chất tạo màu, nước.
D. Gelatin, chất hóa dẻo, chất tạo độ đục.

Viên nang có khối lượng 1 viên là 200mg. Giới hạn chênh lệch cho phép về khối lượng của viên
này là:
A. 15%.

B. 10%.

C. 7,5%.

D. 5%.

Thuốc nang cứng chứa dược chất ở dạng:
A. Rắn.
B. Bột hay dung dịch.
C. Lỏng hay cốm.
D. Lỏng.
#EQ

#Q[x]
So với vỏ nang cứng thì vỏ nang mềm thường:
A. Mỏng hơn.
B. Dày hơn.
C. Bằng nhau.
D. Tương đương.

Thuốc viên Vitamin AD (thường được gọi với tên Dầu cá) là:

8

media

A. Thuốc nang cứng.
B. Thuốc nang mềm.
C. Thuốc nang tan trong dạ dày.
D. Thuốc nang tan trong ruột.

Đa số các kháng sinh được điều chế dưới dạng thuốc nang mềm.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Khối lượng của thuốc đạn dùng cho trẻ em thường khoảng:
A. 1 g.
B. 2 g.
C. 3 g.
D. 4 g.

Độ đồng đều khối lượng của thuốc đạn, trứng phải đạt trong giới hạn:
A. 15%.

B. 10%.

C. 7,5%.

D. 5%.

Nếu thuốc đạn trứng dùng tá dược béo thì nên bôi trơn khuôn bằng vaselin.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Nhiệt độ đổ khuôn thuốc đạn, trứng với tá dược bơ ca cao là 37-38oC.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Witepsol là tá dược thuộc nhóm :
A. Thân nước.
B. Các thế phẩm của bơ ca cao.
C. Các triglycerid bán tổng hợp.
D. Các dầu mỡ hydrogen hóa.

Tá dược có thể dùng trong điều chế cả thuốc mỡ và thuốc đạn, trứng là:
A. Bơ ca cao.
B. Polyetylenglycol.
C. Vaselin.
D. Lanolin.

Tá dược dùng để điều chế thuốc đặt phải có độ chảy thấp hơn:
A. 36 0C

9

media

B. 37 0C
C. 38 0C
D. 39 0C

Cơ chế phóng thích dược chất của thuốc đặt chứa tá dược thân dầu là:
A. Không tan trong niêm dịch nhưng chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.
B. Hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.
C. Hòa tan trong niêm dịch hoặc chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.
D. Theo một cơ chế khác.

Cơ chế phóng thích dược chất của thuốc đặt chứa tá dược là Witepsol:
A. Không tan trong niêm dịch nhưng chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.
B. Hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.
C. Hòa tan trong niêm dịch hoặc chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.
D. Theo một cơ chế khác.

Gelatin, thạch là những tá dược được xếp vào nhóm:
A. Tá dược hút nước.
B. Tá dược thân nước.
C. Tá dược béo.
D. Tá dược nhũ hóa.

Nếu thuốc đạn dùng tá dược béo thì nên bôi trơn khuôn bằng:
A. Gelatin.
B. Thạch.
C. Dung dịch 5% xà phòng thuốc.
D. Vaselin.

Để trừ hao hụt thì lượng nguyên liệu để điều chế thuốc đạn, trứng phải tăng thêm:
A. 5%
B. 10%
C. 15%
D. 20%.

Hệ số thay thế thuận là lượng dược chất thay thế cho 1gam tá dược về mặt:
A. Khối lượng.
B. Tỷ trọng.
C. Thể tích.
D. Cảm quan.

Với tá dược là bơ cacao thì nhiệt độ đổ khuôn thuốc đạn, trứng trong khoảng:
A. 25oC - 26oC.
B. 26oC - 27oC.
C. 27oC - 28oC.
D. 28oC - 29oC.

Cho công thức thuốc đạn:
Sulfathiazol

0,5 g

Bơ ca cao

vđ 2g

10

media

Biết HSTT thuận của sulfathiazol so với bơ ca cao E = 1,6.
Lượng bơ ca cao cần dùng cho công thức sau là:
A. 0,21 g
B. 0,42 g
C. 0,84 g
D. 1,68 g

Công thức tính hệ số thay thế

X = n x a − n x b

E

Trong đó a là:
A. Số lượng viên cần điều chế.
B. Khối lượng 1 viên.
C. Lượng dược chất cho 1 viên.
D. Lượng tá dược cho 1 viên.

Vaselin là tá dược thuộc nhóm dầu, mỡ, sáp.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Thuốc mỡ chỉ có tác dụng điều trị tại chỗ.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Cấu trúc dung dịch là dạng cấu trúc thường gặp trong kem bôi da.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Điều chế thuốc mỡ với dược chất là cao mềm thì phải hòa tan cao trong hỗn hợp Cồn-Glycerin-
Nước theo tỉ lệ 1-6-3.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Sáp ong có khả năng hút nước mạnh hơn so với Lanolin.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Nhũ hoá là một phương pháp dùng để điều chế thuốc mỡ.
A. Đúng.

11

media

B. Sai.
C. .
D. .

Một tiêu chuẩn của thuốc mỡ là không được chảy lỏng ở nhiệt độ:
A. 35o C.
B. 36oC.
C. 37oC.
D. 38oC.

Trong thuốc mỡ đặc, tỉ lệ lượng dược chất rắn là:
A. ≥ 10%.
B. ≥ 20%.
C. ≥ 30%.
D. ≥ 40%.

Bột nhão là dạng thuốc:
A. Có chứa 25% hoạt chất rắn trong thành phần.
B. Hoạt chất rắn dạng mịn > 40% phân tán đồng đều trong tá dược.
C. Chỉ dùng tá dược thân nước.
D. Chỉ dùng tá dược thân dầu.

Vaselin là tá dược thuốc mỡ có độ chảy là:
A. 35o – 42oC.
B. 36o – 46oC.
C. 37o – 48oC.
D. 38o – 56oC.

Khả năng hút nước của vaselin chỉ khoảng:
A. 2%.
B. 3%.
C. 5%.
D. 15%.

Nhược điểm của lanolin là:
A. Khó thấm qua da.
B. Kém bền.
C. Kích ứng da.
D. Khả năng hút nước.

Một trong những nhược điểm của mỡ lợn là dễ bị:
A. Chảy lỏng.
B. Khô cứng.
C. Ôi, khét.
D. Nấm mốc phát triển.

Vaselin thuộc nhóm tá dược:
A. Hydrocarbon.
B. Sáp.

12

media

C. Dầu Mỡ.
D. Có nguồn gốc thực vật.

Hỗn hợp Eucerin và do sự phối hợp giữa vaselin và:
A. Lanolin.
B. Parafin.
C. Cholesterol.
D. Silicon.

Khả năng hút nước của lanolin khan là:
A. 180 – 200%
B. 120 – 140%
C. 25 – 30%
D. 30 – 40%

Silicon là hợp chất cao phân tử, được tạo thành nhờ các phản ứng:
A. Trao đổi.
B. Kết hợp.
C. Trùng hợp.
D. Cộng.

Tá dược không bảo quản được lâu là:
A. Polyetylenglycol.
B. Hỗn hợp Glycerin-tinh bột.
C. Nhôm Hydroxyd.
D. Amoni hydroxyd.

Nhóm tá dược có khả năng dẫn thuốc thấm sâu trong thuốc mỡ là:
A. Tá dược thân dầu.
B. Tá dược thân nước.
C. Tá dược nhũ tương.
D. Tá dược nước và nhũ tương.

Phương pháp điều chế thuốc mỡ Sulfamid là:
A. Hòa tan.
B. Trộn đều đơn giản.
C. Nhũ hóa.
D. Dùng chất trung gian.

Trộn đều đơn giản là phương pháp thường dùng điều chế thuốc mỡ có cấu trúc:
A. Dung dịch.
B. Nhũ dịch.
C. Hỗn dịch.
D. Nhũ tương.

Cấu trúc của da gồm 3 lớp chính là:
A. Biểu bì, lớp sừng, trung bì.
B. Biểu bì, lớp sừng, lớp niêm mạc.
C. Biểu bì, trung bì, lớp niêm mạc.

13

media

D. Biểu bì, trung bì, hạ bì.

Phương pháp điều chế thuốc mỡ Tetracyclin là:
A. Trộn đều.
B. Hòa tan.
C. Nhũ hóa.
D. Phân tán.

Tương kỵ trong pha chế thuốc xảy ra còn tuỳ thuộc vào dạng thuốc và nồng độ.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Alcaloid tạo tủa không tan với tanin đây là tương kỵ dược lý.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Vitamin B1 bị thủy phân trong môi trường kiềm là tương kỵ vật lý.
A. Đúng.
B. Sai.
C. .
D. .

Khi phối hợp Menthol và Long não ở tỉ lệ 1 :1 sẽ xảy ra hiện tượng:
A. Ẩm.
B. Chảy lỏng.
C. Rắn lại.
D. Phản ứng với nhau.

Có thể khắc phục tương kỵ trong điều chế khi có siro chanh và natri salicylat như sau :
A. Thay siro chanh bằng siro vỏ chanh
B. Sử dụng chất trung gian thích hợp.
C. Bỏ bớt natri salycilat.
D. Thay đổi natri salicylat thành acid salicylic.

Loại tương kỵ quan trọng nhất trong bào chế học là:
A. Tương kỵ vật lý.
B. Tương kỵ hóa học.
C. Tương kỵ dược lý.
D. Tương kỵ vật lý và tương kỵ hóa học.

Eutecti là hiện tượng tương kỵ thuộc nhóm:
A. Tương kỵ vật lý.
B. Tương kỵ hóa học.
C. Tương kỵ dược lý.
D. Tương kỵ vật lý và tương kỵ hóa học.

14

media


Tương kỵ xảy ra do các chất kết tinh ngậm nước có thể khắc phụ bằng cách:
A. Dùng chất trung gian.
B. Thay thế bằng dược chất khan.
C. Dùng tá dược khác bao lại.
D. Đóng gói riêng.

Các chất keo bị ngưng kết, đông vón trong dung dịch chất điện giải mạnh là:
A. Tương kỵ vật lý.
B. Tương kỵ hóa học.
C. Tương kỵ dược lý
D. Tương kỵ sinh lý.

Có thể khắc phục tương kỵ trong điều chế dung dịch Lugol 1% bằng cách:
A. Pha chế, đóng gói riêng.
B. Sử dụng chất trung gian thích hợp.
C. Bỏ bớt một số chất không cần thiết.
D. Thay đổi dược chất.

Phải dùng bột mẹ khi điều chế thuốc bột có chứa dược chất độc tính cao với khối lượng nhỏ hơn:
A. 40mg.
B. 50mg.
C. 70mg.
D. 90mg.
Trong điều chế thuốc bột có tinh dầu, phải cho tinh dầu vào giai đoạn:
A. Đầu tiên.
B. Giữa công đoạn.
C. Sau cùng.
D. Lúc nào cũng được.
Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:
A. 0,25 – 0,5%.
B. 0,25 – 0,75%.
C. 0,25 – 1,0%.
D. 0,25 – 1,5%.
Lượng chất lỏng trong thuốc bột so với khối lượng chất rắn trong thuốc bột không được quá:
A. 5%.
B. 7%.
C. 9%.
D. 10%.
Để đảm bảo thể chất, nếu lượng chất lỏng trong thuốc bột nhiều hơn 2 giọt cho 1g thuốc bột thì có
thể:
A. Đem đi cô.
B. Trộn thêm bột lactose.
C. Trộn thêm bột saccarose.
D. Đem đi cô hay trộn với bột lactose, bột saccarose.
Trong công thức thuốc bột Oresol, có thể thay thế muối Natri hydrocarbonat bằng:
A. Natri citrat.
B. Natri salicylat.

15

media

C. Natri benzoat.
D. Natri borat.
Nếu trong thuốc cốm có thành phần là đường, thì phải:
A. Pha thành dạng siro.
B. Trộn đều với dược chất.
C. Nghiền mịn thành bột.
D. Thay thế bằng chất khác.
Trong thành phần thuốc cốm có 1 chất không tan, còn lại các chất khác đều tan trong cồn, nước
hay siro. Vậy thuốc cốm đó là thuốc cốm không tan.
A. Đúng.

B. Sai.
Trong phương pháp bồi viên để bào chế thuốc viên tròn, lượng bột thuốc để gây nhân chiếm bao
nhiêu phần trăm so với toàn bộ lượng bột thuốc có trong công thức.
A. 1 – 3%.
B. 2 – 4%.
C. 3 – 5%.
D. 4 – 6%.
Bột dùng bao viên tròn phải là bột:
A. Rất mịn.
B. Mịn.
C. Mịn vừa.
D. Bột nào cũng được.
Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn sửa viên là giai đoạn:
A. Làm thành viên.

B. Làm đều viên.

C. Sửa viên.

D. Sấy viên.

media

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SV THAM KHẢO

MÔN HỌC: BÀO CHẾ 2


Khối lượng thuốc bột đa liều ghi trên nhãn là 5g thì lượng thuốc bột có trong bao bì phải đạt từ:
A. 4,5g – 5,5g.
B. 4,65g – 5,35g.

C. 4,75g – 5,25g.

D. 4,85g – 5,15g.

Thuốc bột rất mịn là thuốc bột có ký hiệu:
A. 355 / 250.

B. 250 / 180.

C. 180 / 125.

D. 125 / 90.

Trong điều chế thuốc bột có tinh dầu, phải cho tinh dầu vào giai đoạn:
A. Đầu tiên.
B. Giữa công đoạn.
C. Sau cùng.
D. Lúc nào cũng được.

Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:
A. 0,25 – 0,5%.
B. 0,25 – 0,75%.
C. 0,25 – 1,0%.
D. 0,25 – 1,5%.

Nếu trong thuốc bột kép chứa chất có màu gây bẩn, thì khi điều chế phải cho vào giai đoạn:
A. Đầu tiên.
B. Giữa.
C. Sau cùng.
D. Nào cũng được.

Để đảm bảo thể chất, nếu lượng chất lỏng trong thuốc bột nhiều hơn 2 giọt cho 1g thuốc bột thì có
thể:
A. Đem đi cô.
B. Trộn thêm bột lactose.
C. Trộn thêm bột saccarose.
D. Đem đi cô hay trộn với bột lactose, bột saccarose.

Khi đóng gói thuốc bột có nhiều thành phần và có tỉ trọng khác nhau thì phải:
A. Không được đóng đầy lọ.
B. Đóng đầy trong lọ kín.
C. Đóng trong lọ màu và không đóng kín.
D. Đóng trong lọ kín và không đóng đầy.

Cách chia liều thuốc bột có độ chính xác cao nhất là:
A. Ước lượng.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 15

SLIDE