
ÔN TẬP BÀI MỘT MƯỜI HAI
Quiz
•
Social Studies
•
12th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Phượng Nguyễn
Used 3+ times
FREE Resource
Enhance your content in a minute
10 questions
Show all answers
1.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
Câu 1. Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình của bài thơ.
Cảm hoài (Nỗi lòng) - Đặng Dung
Phiên âm
Thế sự du du nại lão tử,
Vô cùng thiên địa nhập hàm ca.
Thời lại đồ điếu thành công dị,
Vận khí anh hùng ẩm hận đa.
Trí chủ hữu hoài phủ địa trục,
Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà.
Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,
Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma.
Dịch nghĩa
Việc đời dằng dặc, mà ta đã già, biết làm thế nào?
Trời đất không cùng, thu cả vào cuộc say ca.
Cặp thời, người hàng thịt, kẻ đi câu cũng dễ thành công
Lỡ vận, những bậc anh hùng cũng đành nuốt hận.
Giúp chúa, những muốn xoay trục đất,
Rửa binh khí, tiếc không có lối kéo sông Ngân xuống.
Thù nước chưa trả được, mà đầu đã bạc,
Bao phen mài gươm Long Tuyền dưới trăng
Dịch thơ
Thế sự ngổn ngang đã vội già,
Đất trời bất tận cuộc say ca.
Gặp thời đồ điếu công thành dễ,
Lỡ cận anh hùng hận xót xa.
Phò chúa đốc lòng nâng trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà.
Quốc thù chưa trả đầu sao bạc,
Bao độ mài gươm ánh nguyệt là.
Nguyễn Khắc Phi dịch
Nguyễn Khắc Phi (Chủ biên), Kiến thức bổ trợ Ngữ văn 10 Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr.148)
Thể thơ: Bát cú; Nhân vật trữ tình: Tác giả.
Thể thơ: Thất ngôn tự do; Nhân vật trữ tình: Tác giả.
Thể thơ: Thất ngôn bát cú; Nhân vật trữ tình: Tác giả.
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt; Nhân vật trữ tình: Tác giả.
2.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
Câu 2. Hình ảnh nào trong bốn câu thơ đầu đã gợi ra được hoàn cảnh - tình thế của nhân vật trữ tình? Hoàn cảnh - tình thế đó là gì?
Cảm hoài (Nỗi lòng) - Đặng Dung
Phiên âm
Thế sự du du nại lão tử,
Vô cùng thiên địa nhập hàm ca.
Thời lại đồ điếu thành công dị,
Vận khí anh hùng ẩm hận đa.
Trí chủ hữu hoài phủ địa trục,
Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà.
Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,
Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma.
Dịch nghĩa
Việc đời dằng dặc, mà ta đã già, biết làm thế nào?
Trời đất không cùng, thu cả vào cuộc say ca.
Cặp thời, người hàng thịt, kẻ đi câu cũng dễ thành công
Lỡ vận, những bậc anh hùng cũng đành nuốt hận.
Giúp chúa, những muốn xoay trục đất,
Rửa binh khí, tiếc không có lối kéo sông Ngân xuống.
Thù nước chưa trả được, mà đầu đã bạc,
Bao phen mài gươm Long Tuyền dưới trăng
Dịch thơ
Thế sự ngổn ngang đã vội già,
Đất trời bất tận cuộc say ca.
Gặp thời đồ điếu công thành dễ,
Lỡ cận anh hùng hận xót xa.
Phò chúa đốc lòng nâng trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà.
Quốc thù chưa trả đầu sao bạc,
Bao độ mài gươm ánh nguyệt là.
Nguyễn Khắc Phi dịch
Nguyễn Khắc Phi (Chủ biên), Kiến thức bổ trợ Ngữ văn 10 Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr.148)
Hình ảnh: thế sự ngổn ngang, đất trời, đồ điếu công thành dễ, anh dùng hận xót xa.
Hoàn cảnh - tình thế: Việc tuổi tác rối bời, mênh mông trời đất hát và say, đưa ra tình trạng bi kịch và sự cô độc của người anh hùng.
Hình ảnh: thế sự ngổn ngang, đất trời, đồ điếu công thành dễ, anh hùng hận xót xa.
Hoàn cảnh - tình thế: chưa trả được thù cho đất nước, cảm thấy uất hận và bế tắc.
Hình ảnh: thế sự ngổn ngang, đất trời, đồ điếu công thành dễ, anh dùng hận xót xa.
Hoàn cảnh - tình thế: Việc tuổi tác rối bời, tuổi già đầy bi kịch, không giải quyết được mâu thuẫn.
Hình ảnh: thế sự , Phò chúa, đồ điếu công thành dễ, Tẩy binh, Bao độ mài gươm.
Hoàn cảnh - tình thế: Việc tuổi tác rối bời, mênh mông trời đất hát và say, tuổi già đầy bi kịch, không giải quyết được mâu thuẫn.
3.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Câu 3. Trong hai câu 5,6 phần dịch nghĩa, tác giả đã sử dụng những biểu tưởng quen thuộc nào của thơ trung đại để bày tỏ nỗi lòng?
Cảm hoài (Nỗi lòng) - Đặng Dung
Phiên âm
Thế sự du du nại lão tử,
Vô cùng thiên địa nhập hàm ca.
Thời lại đồ điếu thành công dị,
Vận khí anh hùng ẩm hận đa.
Trí chủ hữu hoài phủ địa trục,
Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà.
Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,
Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma.
Dịch nghĩa
Việc đời dằng dặc, mà ta đã già, biết làm thế nào?
Trời đất không cùng, thu cả vào cuộc say ca.
Cặp thời, người hàng thịt, kẻ đi câu cũng dễ thành công
Lỡ vận, những bậc anh hùng cũng đành nuốt hận.
Giúp chúa, những muốn xoay trục đất,
Rửa binh khí, tiếc không có lối kéo sông Ngân xuống.
Thù nước chưa trả được, mà đầu đã bạc,
Bao phen mài gươm Long Tuyền dưới trăng
Dịch thơ
Thế sự ngổn ngang đã vội già,
Đất trời bất tận cuộc say ca.
Gặp thời đồ điếu công thành dễ,
Lỡ cận anh hùng hận xót xa.
Phò chúa đốc lòng nâng trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà.
Quốc thù chưa trả đầu sao bạc,
Bao độ mài gươm ánh nguyệt là.
Nguyễn Khắc Phi dịch
Nguyễn Khắc Phi (Chủ biên), Kiến thức bổ trợ Ngữ văn 10 Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr.148)
Cảm hoài (Nỗi lòng)
Đặng Dung
Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với bạn.
Đặng Dung (? – 1414) quê ở huyện Thiên Lộc, nay là huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Dưới triều nhà Hồ, ông giúp cha là tướng quân Đặng Tất cai quản đất Thuận Hoá5). Khi quân Minh xâm lược nước ta, ông cùng cha tham gia cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi, lập nhiều công lớn, trong đó có trận thắng Bô Cô hiển hách. Đáng tiếc là Trần Ngỗi nghe lời gièm pha, nghi kị và giết Đặng Tất. Đặng Dung bỏ Trần Ngỗi, tôn Trần Quý Khoáng làm minh chủ, chỉ huy nghĩa quân giao chiến với quân Minh hàng trăm trận. Năm 1414, khi thua trận, bị giặc Minh bắt giải sang Trung Quốc, ông đã tuẫn tiết trên đường đi.
Cảm hoài là tác phẩm duy nhất còn lại của Đặng Dung, được đời sau ca tụng là “Phi hào kiệt chi sĩ bất năng” (“Nếu không phải là kẻ sĩ hào kiệt thì không thể làm nổi” – Lý Tử Tấn). Bàithơ có nhiều dị bản; câu thứ tư, sách Việt âm thi tập (ảnh minh hoạ, tr. 42) chép là sự khứ (việc đã qua rồi), một số bản Toàn Việt thi lục chép là vận khứ (vận đã qua). Người biên soạn sách giáo khoa dẫn nguyên văn bài thơ theo Thơ văn Lý – Trần, tập III, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978, tr. 517 – 518.
(1) Nguyên văn là hàm ca, chỉ việc uống rượu say mà hát hoặc việc chìm đắm trong say sưa, ca múa, biểu thị trạng thái tinh thần thống khổ hay phấn khích.
(2) Nguyên văn là đồ điếu (đồ: mổ – giết súc vật, người làm nghề giết mổ; điều: câu cá, người câu cá) liên hệ đến sự tích đời Hán (Trung Quốc), thuở hàn vi Phàn Khoái làm nghề bán thịt, Hàn Tín làm nghề câu cá, về sau cả hai đều làm nên nghiệp lớn.
(3) Vận: vận hội, cơ hội; ở đây có nghĩa là cơ may, dịp may.
() Nguyên văn là phù địa trục, ý nói xoay chuyển tình thế, thay đổi vận mệnh của đất nước. (2) Nguyên văn là tẩy binh, ý nói chấm dứt chiến tranh, lập lại cuộc sống hoà bình.
(3) Sông Ngân: nguyên văn là thiên hà, mượn ý tứ từ câu thơ trong bài Tẩy binh mã (Rửa khí giới) của Đỗ Phủ: “An đắc tráng sĩ vãn thiên hà/ Tĩnh tẩy giáp binh trường bất dụng” (“Ước gì có tráng sĩ kéo nước sông Ngân xuống/ Rửa sạch khí giới, mãi mãi không dùng nữa”).
Long Tuyền: một trong hai thanh gươm quý (trong truyền thuyết Trung Hoa); thường được dùng với nghĩa biểu trưng chỉ hoài bão hành đạo giúp đời, “bình thiên hạ” của những bậc anh hùng hào kiệt thời phong kiến.
(5) Thuận Hoá: tên gọi cũ của vùng đất nay thuộc địa bàn các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng.
Hình ảnh "kéo sông Ngân" và "rửa binh khí".
Hình ảnh 'Rửa binh khí' và 'giúp chúa'
Hình ảnh 'trục đất' và 'kéo sông'
4.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
Câu 4. Ý nghĩa của hình ảnh người tráng sĩ mài gươm trong hai câu kết.
Cảm hoài (Nỗi lòng) - Đặng Dung
Phiên âm
Thế sự du du nại lão tử,
Vô cùng thiên địa nhập hàm ca.
Thời lại đồ điếu thành công dị,
Vận khí anh hùng ẩm hận đa.
Trí chủ hữu hoài phủ địa trục,
Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà.
Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,
Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma.
Dịch nghĩa
Việc đời dằng dặc, mà ta đã già, biết làm thế nào?
Trời đất không cùng, thu cả vào cuộc say ca.
Cặp thời, người hàng thịt, kẻ đi câu cũng dễ thành công
Lỡ vận, những bậc anh hùng cũng đành nuốt hận.
Giúp chúa, những muốn xoay trục đất,
Rửa binh khí, tiếc không có lối kéo sông Ngân xuống.
Thù nước chưa trả được, mà đầu đã bạc,
Bao phen mài gươm Long Tuyền dưới trăng
Dịch thơ
Thế sự ngổn ngang đã vội già,
Đất trời bất tận cuộc say ca.
Gặp thời đồ điếu công thành dễ,
Lỡ cận anh hùng hận xót xa.
Phò chúa đốc lòng nâng trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà.
Quốc thù chưa trả đầu sao bạc,
Bao độ mài gươm ánh nguyệt là.
Nguyễn Khắc Phi dịch
Nguyễn Khắc Phi (Chủ biên), Kiến thức bổ trợ Ngữ văn 10 Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr.148.
Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với bạn.
Đặng Dung (? – 1414) quê ở huyện Thiên Lộc, nay là huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Dưới triều nhà Hồ, ông giúp cha là tướng quân Đặng Tất cai quản đất Thuận Hoá5). Khi quân Minh xâm lược nước ta, ông cùng cha tham gia cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi, lập nhiều công lớn, trong đó có trận thắng Bô Cô hiển hách. Đáng tiếc là Trần Ngỗi nghe lời gièm pha, nghi kị và giết Đặng Tất. Đặng Dung bỏ Trần Ngỗi, tôn Trần Quý Khoáng làm minh chủ, chỉ huy nghĩa quân giao chiến với quân Minh hàng trăm trận. Năm 1414, khi thua trận, bị giặc Minh bắt giải sang Trung Quốc, ông đã tuẫn tiết trên đường đi.
Cảm hoài là tác phẩm duy nhất còn lại của Đặng Dung, được đời sau ca tụng là “Phi hào kiệt chi sĩ bất năng” (“Nếu không phải là kẻ sĩ hào kiệt thì không thể làm nổi” – Lý Tử Tấn). Bàithơ có nhiều dị bản; câu thứ tư, sách Việt âm thi tập (ảnh minh hoạ, tr. 42) chép là sự khứ (việc đã qua rồi), một số bản Toàn Việt thi lục chép là vận khứ (vận đã qua). Người biên soạn sách giáo khoa dẫn nguyên văn bài thơ theo Thơ văn Lý – Trần, tập III, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978, tr. 517 – 518.
(1) Nguyên văn là hàm ca, chỉ việc uống rượu say mà hát hoặc việc chìm đắm trong say sưa, ca múa, biểu thị trạng thái tinh thần thống khổ hay phấn khích.
(2) Nguyên văn là đồ điếu (đồ: mổ – giết súc vật, người làm nghề giết mổ; điều: câu cá, người câu cá) liên hệ đến sự tích đời Hán (Trung Quốc), thuở hàn vi Phàn Khoái làm nghề bán thịt, Hàn Tín làm nghề câu cá, về sau cả hai đều làm nên nghiệp lớn.
(3) Vận: vận hội, cơ hội; ở đây có nghĩa là cơ may, dịp may.
() Nguyên văn là phù địa trục, ý nói xoay chuyển tình thế, thay đổi vận mệnh của đất nước. (2) Nguyên văn là tẩy binh, ý nói chấm dứt chiến tranh, lập lại cuộc sống hoà bình.
(3) Sông Ngân: nguyên văn là thiên hà, mượn ý tứ từ câu thơ trong bài Tẩy binh mã (Rửa khí giới) của Đỗ Phủ: “An đắc tráng sĩ vãn thiên hà/ Tĩnh tẩy giáp binh trường bất dụng” (“Ước gì có tráng sĩ kéo nước sông Ngân xuống/ Rửa sạch khí giới, mãi mãi không dùng nữa”).
Long Tuyền: một trong hai thanh gươm quý (trong truyền thuyết Trung Hoa); thường được dùng với nghĩa biểu trưng chỉ hoài bão hành đạo giúp đời, “bình thiên hạ” của những bậc anh hùng hào kiệt thời phong kiến.
(5) Thuận Hoá: tên gọi cũ của vùng đất nay thuộc địa bàn các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng.
Người tráng sĩ mài gươm chỉ là một hình ảnh bình thường trong cuộc sống hàng ngày của những anh hùng.
Hình ảnh người tráng sĩ mài gươm thể hiện sự kiên trì và quyết tâm trong chán nản và thất vọng của những anh hùng.
5.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
1 min • 1 pt
Câu 5. Một số biểu hiện của phong cách cổ điển trong bài thơ.
Cảm hoài (Nỗi lòng) - Đặng Dung
Phiên âm
Thế sự du du nại lão tử,
Vô cùng thiên địa nhập hàm ca.
Thời lại đồ điếu thành công dị,
Vận khí anh hùng ẩm hận đa.
Trí chủ hữu hoài phủ địa trục,
Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà.
Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,
Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma.
Dịch nghĩa
Việc đời dằng dặc, mà ta đã già, biết làm thế nào?
Trời đất không cùng, thu cả vào cuộc say ca.
Cặp thời, người hàng thịt, kẻ đi câu cũng dễ thành công
Lỡ vận, những bậc anh hùng cũng đành nuốt hận.
Giúp chúa, những muốn xoay trục đất,
Rửa binh khí, tiếc không có lối kéo sông Ngân xuống.
Thù nước chưa trả được, mà đầu đã bạc,
Bao phen mài gươm Long Tuyền dưới trăng
Dịch thơ
Thế sự ngổn ngang đã vội già,
Đất trời bất tận cuộc say ca.
Gặp thời đồ điếu công thành dễ,
Lỡ cận anh hùng hận xót xa.
Phò chúa đốc lòng nâng trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà.
Quốc thù chưa trả đầu sao bạc,
Bao độ mài gươm ánh nguyệt là.
Nguyễn Khắc Phi dịch
Nguyễn Khắc Phi (Chủ biên), Kiến thức bổ trợ Ngữ văn 10 Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr.148.
Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với bạn.
Đặng Dung (? – 1414) quê ở huyện Thiên Lộc, nay là huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Dưới triều nhà Hồ, ông giúp cha là tướng quân Đặng Tất cai quản đất Thuận Hoá5). Khi quân Minh xâm lược nước ta, ông cùng cha tham gia cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi, lập nhiều công lớn, trong đó có trận thắng Bô Cô hiển hách. Đáng tiếc là Trần Ngỗi nghe lời gièm pha, nghi kị và giết Đặng Tất. Đặng Dung bỏ Trần Ngỗi, tôn Trần Quý Khoáng làm minh chủ, chỉ huy nghĩa quân giao chiến với quân Minh hàng trăm trận. Năm 1414, khi thua trận, bị giặc Minh bắt giải sang Trung Quốc, ông đã tuẫn tiết trên đường đi.
Cảm hoài là tác phẩm duy nhất còn lại của Đặng Dung, được đời sau ca tụng là “Phi hào kiệt chi sĩ bất năng” (“Nếu không phải là kẻ sĩ hào kiệt thì không thể làm nổi” – Lý Tử Tấn). Bàithơ có nhiều dị bản; câu thứ tư, sách Việt âm thi tập (ảnh minh hoạ, tr. 42) chép là sự khứ (việc đã qua rồi), một số bản Toàn Việt thi lục chép là vận khứ (vận đã qua). Người biên soạn sách giáo khoa dẫn nguyên văn bài thơ theo Thơ văn Lý – Trần, tập III, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978, tr. 517 – 518.
(1) Nguyên văn là hàm ca, chỉ việc uống rượu say mà hát hoặc việc chìm đắm trong say sưa, ca múa, biểu thị trạng thái tinh thần thống khổ hay phấn khích.
(2) Nguyên văn là đồ điếu (đồ: mổ – giết súc vật, người làm nghề giết mổ; điều: câu cá, người câu cá) liên hệ đến sự tích đời Hán (Trung Quốc), thuở hàn vi Phàn Khoái làm nghề bán thịt, Hàn Tín làm nghề câu cá, về sau cả hai đều làm nên nghiệp lớn.
(3) Vận: vận hội, cơ hội; ở đây có nghĩa là cơ may, dịp may.
() Nguyên văn là phù địa trục, ý nói xoay chuyển tình thế, thay đổi vận mệnh của đất nước. (2) Nguyên văn là tẩy binh, ý nói chấm dứt chiến tranh, lập lại cuộc sống hoà bình.
(3) Sông Ngân: nguyên văn là thiên hà, mượn ý tứ từ câu thơ trong bài Tẩy binh mã (Rửa khí giới) của Đỗ Phủ: “An đắc tráng sĩ vãn thiên hà/ Tĩnh tẩy giáp binh trường bất dụng” (“Ước gì có tráng sĩ kéo nước sông Ngân xuống/ Rửa sạch khí giới, mãi mãi không dùng nữa”).
Long Tuyền: một trong hai thanh gươm quý (trong truyền thuyết Trung Hoa); thường được dùng với nghĩa biểu trưng chỉ hoài bão hành đạo giúp đời, “bình thiên hạ” của những bậc anh hùng hào kiệt thời phong kiến.
(5) Thuận Hoá: tên gọi cũ của vùng đất nay thuộc địa bàn các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng.
Phong cách cổ điển thể hiện qua quan niệm: Anh hùng có thể thay đổi thế giới, nhưng thời đại cũng tạo ra những anh hùng. Thất bại vì lỡ vận là nỗi ân hận của nhiều anh hùng qua thời kỳ; qua ngôn ngữ hiện đại và tự do.
Phong cách cổ điển thể hiện qua quan niệm: Anh hùng có thể thay đổi thế giới, nhưng thời đại cũng tạo ra những anh hùng. Thất bại vì lỡ vận là nỗi ân hận của nhiều anh hùng qua thời kỳ; Bài thơ sử dụng thể thơ tự do và không có hình ảnh ẩn dụ.
Phong cách cổ điển trong bài thơ thể hiện qua thể thơ Đường luật, hình ảnh tượng trưng; quan điểm cổ xưa về sự thành bại của những người tài năng và kiến thức vượt trội.
Phong cách cổ điển trong bài thơ thể hiện qua thể thơ Đường luật; thể hiện qua quan niệm: Anh hùng có thể thay đổi thế giới, nhưng thời đại cũng tạo ra những anh hùng. Thất bại vì lỡ vận là nỗi ân hận của nhiều anh hùng qua thời kỳ.
6.
FILL IN THE BLANK QUESTION
30 sec • 1 pt
Câu 6. Điền vào chỗ trống
.......... là một tập hợp những nét độc đáo tương đối ổn định có giá trị thẩm mĩ trong sáng tác.
7.
FILL IN THE BLANK QUESTION
30 sec • 1 pt
Câu 7. Điền vào chỗ trống
phong cách cổ điển có đặc điểm nổi bật là đề cao tính chất .................... về tư tưởng (đạo lí, lí tưởng sống,…) và nghệ thuật (những quy định về thể loại, với hệ thống ngôn từ tao nhã, hình ảnh ước lệ tượng trưng, sử dụng nhiều điển tích, điển cố,…).
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Classlink

Continue with Clever
or continue with

Microsoft
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?
Similar Resources on Wayground
10 questions
GDKTPL 10 Thực hiện pháp luật
Quiz
•
12th Grade
6 questions
EM TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN HUYÊN
Quiz
•
5th - 12th Grade
15 questions
KHỐI 12 - BÀI 3
Quiz
•
12th Grade - University
10 questions
NHẬN DIỆN VẤN ĐỀ TÂM LÝ CỦA HỌC SINH
Quiz
•
9th - 12th Grade
10 questions
TÌM HIỂU KỈ NIỆM GIẢI PHÓNG THỦ ĐÔ 10/10
Quiz
•
6th - 12th Grade
13 questions
du on thi
Quiz
•
12th Grade
14 questions
GDCD 12 BÀI 2
Quiz
•
12th Grade
10 questions
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
Quiz
•
7th Grade - University
Popular Resources on Wayground
7 questions
History of Valentine's Day
Interactive video
•
4th Grade
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
22 questions
fractions
Quiz
•
3rd Grade
15 questions
Valentine's Day Trivia
Quiz
•
3rd Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade
Discover more resources for Social Studies
16 questions
USHC 4.8 Immigration and Urbanization
Quiz
•
9th - 12th Grade
15 questions
Renaissance & Reformation Benchmark
Quiz
•
9th - 12th Grade
18 questions
French Revolution
Quiz
•
8th - 12th Grade
64 questions
USHC 4 Key Terms 22-23
Quiz
•
11th Grade - University
25 questions
Enlightenment and Revolution review
Quiz
•
9th - 12th Grade
7 questions
World Civ Unit 5 Vocab
Quiz
•
12th Grade
60 questions
Unit 11 Imperialism
Quiz
•
8th - 12th Grade
20 questions
USHC 4.3 Labor Unions to Populist Movement
Quiz
•
9th - 12th Grade
