
BỘ ĐỀ ÔN TẬP CHỐNG SAI VỚ VẨN - ĐỀ 6
Authored by Thảo Thanh
Chemistry
12th Grade
Used 1+ times

AI Actions
Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...
Content View
Student View
10 questions
Show all answers
1.
MULTIPLE SELECT QUESTION
2 mins • 1 pt
Magnesium (Mg) được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Nung quặng dolomite ở 900 - 1000oC.
MgCO3.CaCO3(s) → MgO(s) + CaO(s) + 2CO2(g) ∆rH° = 279,9,0 kJ
Giai đoạn 2: Dùng Si trong ferrosilicon (Fe, Si) để tách Mg ở điều kiện chân không ở 1200 - 1500oC.
2MgO(s) + 2CaO(s) + Si(s) → 2Mg(g) + Ca2SiO4(s)
Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là
2MgCO3.CaCO3(s) + Si(s) → 2Mg(g) + Ca2SiO4(s) + 2CO2(g) ∆rH° = 183,0 kJ
Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là phản ứng thu nhiệt.
Mg được tách theo phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp điện phân nóng chảy.
Phản ứng ở giai đoạn (1) thực hiện ở áp suất cao sẽ có hiệu suất cao hơn ở áp suất thường.
Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 1 tấn quặng dolomite (chứa 92% MgCO3.CaCO3(s) về khối lượng) sẽ điều chế được 108 kg kim loại magnesium.
2.
MULTIPLE SELECT QUESTION
2 mins • 1 pt
Methylamine là một amine đơn giản, dễ bay hơi, dễ tan trong nước, được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất dược phẩm, thuốc nhuộm, hoá chất nông nghiệp,...
Xét cân bằng của methylamine trong dung môi nước: CH3NH2 + H2O <=> CH3NH3+ + OH- KC
Trong khoảng nhiệt độ từ 10oC đến 50oC, sự phụ thuộc của lgKC vào nhiệt độ được biểu diễn ở đồ thị sau:
Theo thuyết Brønsted, methylamine là base do đã nhận proton của nước.
Ở nhiệt độ 25oC, giá trị KC nằm trong khoảng 10-3,3 đến 10-3,2.
Tính base của methylamine tăng dần khi nhiệt độ tăng từ 10oC đến 50oC.
Phản ứng của methylamine với nước là phản ứng thu nhiệt.
3.
MULTIPLE SELECT QUESTION
2 mins • 1 pt
Muối cobalt (II) chloride có màu xanh lam. Màu xanh lam được giải thích là do phức tứ diện (X) tạo bởi giữa ion Co2+ với phối tử Cl-. Khi hoà tan muối cobalt (II) chloride vào nước được dung dịch có màu hồng. Màu hồng được giải thích là do sự tạo thành phức chất [Co(OH2)6]2+.
Phức chất (X) có công thức là [CoCl4]2+.
Dạng hình học của phức chất [Co(OH2)6]2+ là bát diện.
Nguyên tử trung tâm trong hai phức chất trên đều là Co2+.
Hai phản ứng chuyển hóa giữa phức chất (X) thành [Co(OH2)6]2+ là phản ứng có sự thay thế phối tử.
4.
MULTIPLE SELECT QUESTION
2 mins • 1 pt
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên 1 khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi ần để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL).
Ở bước 1, xảy ra phản ứng thế nhóm –OH của CH3COOH bằng gốc –OCH2CH2CH(CH3)2.
Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích làm giảm độ tan của isoamyl acetate trong nước.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 54% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt tối đa 6% thì thể tích isoamyl acetate thu được là 10,8 mL (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
5.
MULTIPLE SELECT QUESTION
2 mins • 1 pt
Một pin Galvani Zn - Cu có cấu tạo như hình
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Nồng độ SO42–(aq) trong các dung dịch muối không thay đổi.
Sức điện động chuẩn của pin là 0,423 V.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn(s) + Cu2+(aq) ⟶ Zn2+(aq) + Cu(s).
6.
MULTIPLE SELECT QUESTION
2 mins • 1 pt
Cho các dữ kiện thực nghiệm về hợp chất hữu cơ đơn chức X, thường được sử dụng làm dung môi, hương liệu:
- Thành phần khối lượng nguyên tố: %C=54,55%, %H=9,10%, %O=36,35%
- Nhiệt độ nóng chảy là -83,8oC , nhiệt độ sôi là 77,1oC.
- Ở 20oC, khối lượng riêng D=0,90 g/cm3 và độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.
X là ester no, đơn chức, có công thức phân tử C4H8O2
X bị thuỷ phân hoàn toàn trong cả môi trường acid và môi trường kiềm.
Ở 20oC , dung dịch X bão hoà có nồng độ là 8,3%.
Ở 20oC , có thể lấy được một lượng X nhất định bằng pipette.
7.
MULTIPLE SELECT QUESTION
2 mins • 1 pt
Khi phân tích thành phần của mẫu nước (X) gồm có các ion sau
Mẫu nước (X) trên có tính cứng tạm thời.
Khi đun sôi mẫu nước (X) không thể loại được độ cứng của mẫu nước.
Mẫu nước (X) không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hoặc nước có tính cứng toàn phần.
Để làm mềm 1 lít mẫu nước (X) trên cần dùng ít nhất 60 mL dung dịch NaOH 0,5 M.
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Classlink

Continue with Clever
or continue with

Microsoft
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?