
Bài ôn tập chủ đề lạm phát và thất nghiệp
Authored by LÊ HIỂN
Social Studies
11th Grade

AI Actions
Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...
Content View
Student View
10 questions
Show all answers
1.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
1. Trong nền kinh tế thị trường, lạm phát được định nghĩa là gì?
Sự ổn định về giá cả và thu nhập của người dân.
Sự tăng trưởng liên tục của sản lượng quốc gia.
Sự suy giảm liên tục của giá cả hàng hóa và dịch vụ.
Sự gia tăng liên tục của giá cả hàng hóa và dịch vụ.
2.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
2. Lạm phát cầu kéo xảy ra khi:
Tổng cầu của nền kinh tế vượt quá khả năng sản xuất của nền kinh tế
Chính phủ in thêm tiền để chi tiêu cho các dự án công.
Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, làm giảm sức mua của người dân.
Chi phí sản xuất tăng cao, khiến doanh nghiệp phải tăng giá bán.
3.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
3. Hậu quả nghiêm trọng nhất của lạm phát đối với đời sống xã hội là:
Giảm thu nhập thực tế của người lao động.
Tăng tỷ lệ thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế chậm lại.
Tăng lãi suất ngân hàng.
4.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
4. Thất nghiệp là tình trạng:
Người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang đi tìm việc nhưng không có việc làm.
Người lao động làm việc bán thời gian.
Người lao động có việc làm nhưng không hài lòng với công việc hiện tại.
Người không có việc làm vì không muốn lao động.
5.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
5. Loại thất nghiệp nào xảy ra khi nền kinh tế rơi vào suy thoái?
Thất nghiệp ma sát.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp chu kỳ.
6.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
6. Để kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước thường áp dụng biện pháp nào sau đây?
6. Để kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước thường áp dụng biện pháp nào sau đây?
Tăng chi tiêu của chính phủ.
Tăng thuế suất đối với các doanh nghiệp.
Giảm lãi suất tái chiết khấu.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
7.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
7. Thất nghiệp tự nguyện là tình trạng:
Người lao động không muốn làm việc ở mức lương hiện tại.
Người lao động bị sa thải do doanh nghiệp gặp khó khăn.
Người lao động chấp nhận làm việc với mức lương thấp hơn thị trường.
Người lao động bị mất việc do lỗi cá nhân.
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Microsoft
or continue with
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?