NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsHÓA 12-PEPTIT-ĐỀ 1
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Số gốc amino axit trong tripeptit là
a)
3
b)
2
c)
1
d)
không xác định
2.
Phát biểu nào dưới đây về protein là không đúng?
a)
Protein là những polipeptit cao phân tử (phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC)
b)
Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc α- và β -amino axit.
c)
Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống.
d)
Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản và lipit, gluxit, axit nucleic,...
3.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
a)
α-amino axit.
b)
β-amino axit.
c)
axit cacboxylic.
d)
este.
4.
Sự kết tủa protein bằng nhiệt được gọi là
a)
sự phân huỷ.
b)
sự trùng ngưng.
c)
sự ngưng tụ.
d)
sự đông tụ.
5.
Điểm khác nhau giữa protein với cabohiđrat và lipit là
a)
Protein luôn là chất hữu cơ no.
b)
Protein luôn có chứa nguyên tử nitơ.
c)
Protein luôn có nhóm chức OH.
d)
Protein có khối lượng phân tử lớn.
6.
Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?
a)
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
b)
H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH.
c)
H2NCH2CONHCH2CH2COOH.
d)
H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH
7.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
a)
H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH.
b)
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH.
c)
H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2COOH.
d)
H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH.
8.
Phản ứng giữa alanin và axit clohiđric tạo ra chất nào sau đây:
a)
HOOC-CH(CH3)-NH3Cl
b)
H2N-CH(CH3)-COCl
c)
CH3-CH(NH2)-COCl
d)
HOOC-CH(CH2Cl)-NH2
9.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là:
a)
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
b)
dung dịch NaCl.
c)
dung dịch HCl.
d)
dung dịch NaOH.
10.
Cho các phát biểu sau:
1- Amin là loại hợp chất có chứa nhóm –NH2 trong phân tử.
2- Hai nhóm chức –COOH và –NH2 trong amino axit tương tác với nhau thành ion lưỡng cực.
3- Polipeptit là polime mà phân tử gồm 11 đến 50 mắt xích α-amino axit nối với nhau bởi các liên kết peptit.
4- Protein là polime mà phân tử chỉ gồm các polipeptit nối với nhau bằng liên kết peptit.
1- Amin là loại hợp chất có chứa nhóm –NH2 trong phân tử.
2- Hai nhóm chức –COOH và –NH2 trong amino axit tương tác với nhau thành ion lưỡng cực.
3- Polipeptit là polime mà phân tử gồm 11 đến 50 mắt xích α-amino axit nối với nhau bởi các liên kết peptit.
4- Protein là polime mà phân tử chỉ gồm các polipeptit nối với nhau bằng liên kết peptit.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
11.
Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?
a)
3 chất.
b)
4 chất.
c)
6 chất.
d)
8 chất.
12.
Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra tối đa mấy chất đipeptit ?
a)
4 chất.
b)
1 chất.
c)
2 chất.
d)
3 chất.
13.
Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra tối đa mấy chất tripeptit ?
a)
6 chất.
b)
2 chất.
c)
4 chất.
d)
8 chất.
14.
Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là
a)
2
b)
3
c)
6
d)
4
15.
Thuỷ phân hợp chất :
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH(CH3)2)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH
sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ?
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH(CH3)2)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH
sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
2
16.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol Pentapeptit(X) thu được 3 mol Gly; 1 mol Ala; 1 mol Phe. Khi thủy phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gly ; Gly-Ala và không thấy tạo ra Phe-Gly. Xác định CTCT của Pentapeptit?
a)
Gly-Gly-Ala-Gly-Phe
b)
Gly-Ala-Gly-Phe-Gly
c)
Gly-Gly-Ala-Phe-Gly
d)
Gly-Ala-Gly-Phe
17.
Peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH có tên là :
a)
Gly-ala-gly.
b)
Gly-lala-gly.
c)
Ala-gly-ala.
d)
Ala-gly-ala.
18.
Trong hợp chất sau đây có mấy liên kết peptit ?
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH(C6H5)–CH2–CO–NH–CH2COOH
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH(C6H5)–CH2–CO–NH–CH2COOH
a)
3
b)
1
c)
2
19.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val–Phe và tripeptit Gly–Ala–Val nhưng không thu được đipeptit Gly–Gly. Chất X có công thức là :
a)
Gly–Phe–Gly–Ala–Val.
b)
Gly–Ala–Val–Val–Phe.
c)
Gly–Ala–Val–Phe–Gly.
d)
Val–Phe–Gly–Ala–Gly.
20.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala–Gly ; Gly–Ala và tripeptit Gly–Gly–Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là :
a)
Gly, Val.
b)
Ala, Val.
c)
Gly, Gly.
d)
Ala, Gly.
Reset
