NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HIDROCACBON MẠCH HỞ 2
Total questions: 38
Worksheet time: 46mins
Tên gọi của gốc CH3-CH2- là
metyl.
etyl.
propyl.
vinyl.
Khi đốt cháy hoàn toàn ankan thì thu được
số mol nước lớn hơn số mol khí cacbonic.
số mol nước bé hơn số mol khí cacbonic.
số mol nước bằng số mol khí cacbonic.
khối lượng nước lớn hơn khối lượng khí cacbonic.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Metan.
Etan.
Butan.
Pentan.
Tổng số liên kết cộng hoá trị trong một phân tử C4H10 là bao nhiêu?
4.
10.
14.
13.
2-metylbutan có công thức cấu tạo là
CH3-CH2-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3.
CH3-[CH2]2-CH(CH3)-CH3.
Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do
cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên.
dễ khai thác và rẻ tiền.
dễ tham gia phản ứng cháy và có nhiều trong tự nhiên.
an toàn nên không gây hỏa hoạn và rẻ tiền.
Butan sẽ tạo ra được bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?
1.
2.
3.
4.
Cho 4 chất: propan, etan, pentan và isobutan. Số chất tạo được ba sản phẩm thế monoclo là
1.
2.
3.
4.
Hỗn hợp X gồm hai ankan liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 24,8. Công thức phân tử của hai ankan là
CH4 và C2H6.
C2H6 và C3H8.
C3H8 và C4H10.
C4H10 và C5H12.
Khác với ankan, anken dễ tham gia phản ứng cộng là do trong phân tử anken có chứa
liên kết σ bền.
liên kết đơn bền.
liên kết π bền.
liên kết π kém bền.
Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Ankađien liên hợp là
ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 nối đơn.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.
Đivinyl tác dụng với dung dịch brom theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra sản phẩm
cộng 1,2 và cộng 1,3.
cộng 1,2 và cộng 1,4.
cộng 1,2 và cộng 3,4.
cộng 1,2 và cộng 2,3.
Buta-1,3-đien phản ứng với HBr ở 400C theo tỉ lệ mol 1:1, sản phẩm chính là
CH3CHBrCH=CH2.
CH3CH=CHCH2Br.
CH2BrCH2CH=CH2.
CH3CH=CBrCH3.
Trong điều kiện thích hợp về xúc tác và nhiệt độ, axetilen tham gia phản ứng đime hóa tạo ra
buta-1,3-đien.
vinylaxetilen.
but-1-in.
benzen.
Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4). Những chất nào là đồng phân của nhau?
(3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(2), (3) và (4).
Cho các chất sau: CH3-CH=CH2 (I); CH3-CH=CH-CH3 (II);
CH3-CH=C(CH3)2 (III); C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV);
C2H5–C(CH3)=CH–CH3 (V). Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
(I), (IV), (V).
(II), (IV), (V).
(III), (IV).
(II), III, (IV), (V).
Cho các chất: (1) but-1-in, (2) but-2-in, (3) propin, (4) buta-1,3-đien. Các chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3).
Cho phản ứng: R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → (X)¯+ (Y). Chất (X) và (Y) lần lượt là
Ag-R-C≡CAg; NH4NO3.
R-C≡CAg; NH4NO3.
Ag; NH4NO3.
R-CAg=CHAg; NH4NO3.
Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
isohexan.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
3-metylpent-4-en.
Hợp chất X mạch hở, có công thức phân tử C4H8 khi tác dụng với dung dịch HCl cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CHCH2CH3.
CH3CH=CHCH3.
CH2=C(CH3)2.
CH3CH=C(CH3)CH3.
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
Cho ankin X có công thức cấu tạo sau: CH3 – C≡C – CH(CH3) – CH3. Tên của X là
4-metylpent-2-in.
2-metylpent-3-in.
2-metylpent-4-in.
4-metylpent-3-in.
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng?
1.
2.
3.
4.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Một anken đối xứng khi tham gia phản ứng cộng chỉ tạo ra 1 sản phẩm duy nhất.
Sản phẩm trùng hợp của buta-1,3-đien là hợp chất no.
Sự cộng nước vào axetilen, có xúc tác HgSO4, H2SO4 ở 800C tạo sản phẩm là anđehit axetic.
Nguyên tử H của ank-1-in có tính linh động, có thể bị thay thế bằng ion kim loại.
Cho các chất sau: metan, etilen, propilen và axetilen. Kết luận nào đúng?
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Có 3 chất làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Trong đó có 3 olefin.
Một hiđrocacbon X có tỉ khối hơi đối với etilen bằng 2. X cộng HCl tạo 1 sản phẩm duy nhất. Chất X là
but-1-en.
but-2-en.
isobutilen.
pent-2-en.
Một hiđrocacbon Y có tỉ khối hơi đối với không khí bằng 2,4137. Y có đồng phân hình học. Chất Y là
pent-1-en.
pent-2-en.
2-metylbut-1-en.
2-metylbut-2-en.
Biết 2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa X (phản ứng với nước) chỉ thu được một ancol duy nhất. X có tên là
etilen.
but-2-en.
hex-3-en.
2,3-dimetylbut-2-en.
Hỗn hợp X gồm metan và anken. Cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). Công thức phân tử của anken là
C4H8.
C5H10.
C3H6.
C2H4.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc). X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa Y. X là
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH≡CH.
CH2=CH-C≡CH.
Đốt cháy hoàn toàn 1,7 gam ankin X thu được 1,8 gam H2O. Số đồng phân của X là
2.
3.
4.
5.
Dẫn hỗn hợp khí X gồm 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng qua bình đựng dung dịch brom thấy có 80 gam brom phản ứng và khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 8,6 gam. Công thức 2 ankin là
C2H2, C3H4.
C3H4, C4H6.
C4H6, C5H8.
C2H4, C3H6.
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là
25,0% và 75,0%.
33,33% và 66,67%.
35,0% và 65,0%.
23,27% và 76,73%
Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam ancol etylic với H2SO4 đậm đặc, 1700C, hiệu suất phản ứng đạt 40% là
56 gam.
84 gam.
196 gam.
350 gam.
Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%. Giá trị của V là
224,0.
448,0.
286,7.
358,4.
Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam. Thành phần % về thể tích etilen và axetilen lần lượt là
66,00% và 34,00%.
65,66% và 34,34%.
66,67% và 33,33%.
33,33% và 66,67%.
