NEW
Font size
WorksheetsHÓA 11-C1-ĐỀ SỐ 1
Total questions: 34
Worksheet time: 34mins
Có 4 dung dịch NaOH, Ba(OH)2, NH3, Na2CO3 có cùng nồng độ. Dung dịch có pH lớn nhất là:
NaOH
NH3
Ba(OH)2
Na2CO3
Phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là
BaS + H2SO4 (loãng)→ H2S +2 BaSO4.
FeS(r) + 2HCl → 2H2S + FeCl2
H2 + S → H2S
Na2S +2 HCl → H2S +2 NaCl.
Dung dịch X có chứa: a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl– và d mol NO3–. Biểu thức nào sau đây đúng?
2a – 2b = c + d
2a + 2b = c + d
2a + 2b = c – d
a + b = 2c + 2d
Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng
dung dịch BaCl2
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
dung dịch NaCl
Theo thuyết A-re-ni-ut chất nào sau đây là hidroxit lưỡng tính
Zn(OH)2
Fe(OH)2
Ba(OH)2
KOH
Phương trình điện li nào viết đúng?
H2S →2H+ + S2-
HClO → H+ + ClO-
NaCl ↔Na+ + Cl-
KOH → K+ + OH-
Cho dung dịch AlCl3 0,2M . Nồng độ ion Al3+ và Cl- lần lượt là
0,2M và 0,6M
0,2M và 0,3M
0,2M và 0,2M
0,6M và 0,2M
Dung dịch KOH 0,0001M có pH bằng:
10
4
11
3
Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li
BaCl2
Saccarozơ (C12H22O11)
CuCl2
HBr
Chất nào sau đây là điện li yếu
HCl
KOH
NaCl
HF
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được
NaCl khan
NaCl trong nước
NaOH nóng chảy
NaCl nóng chảy
Muối nào sau đây là muối axit
Na2CO3
NaHCO3
NaBr
CH3COONa
Phản ừng nào sau đây không xảy ra
FeCl2 +NaOH →
CaCO3 + H2SO4 (loãng) →
HCl + KOH →
KCl + NaOH →
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi:
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu
Sản phẩm tạo màu
Chất phản ứng là các chất dễ tan
Chất phản ứng là các chất điện li mạnh
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.
Giá trị pH tăng thì độ axit giảm.
Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.
Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh.
Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch:
Na+, NO3-, Mg2+, Cl-
Na+, OH-, Fe3+, Cl-
Fe3+, NO3-, Mg2+, Cl-
H+, NH4+, SO42-, Cl-
Cho phản ứng ion thu gọn H+ + OH- →H2O. Phản ứng xảy ra được là vì
Sản phẩm sau phản ứng có chất tan
Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu
Sản phẩm sau phản ứng có chất khí.
Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủa.
Dung dịch với [OH-]=2.10-3 M sẽ có:
pH < 7, môi trường kiềm.
[H+] > 10-7, môi trường axit
[H+] = 10-7, môi trường trung tính.
pH > 7, môi trường kiềm
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh
NH3
KNO3
H2S
C2H5OH
Chất nào là axit trong các chất dưới đây
BaSO4
K2SO4
HCOONa
HNO3
Chọn phát biểu đúng về sự điện li
là sự điện phân các chất thành cation và anion
là phản ứng oxi-khử
là phản ứng trao đổi ion
là sự phân li các chất điện li thành anion và cation
Phát biều không đúng là
Môi trường kiềm có pH < 7.
Môi trường trung tính có pH = 7.
Môi trường kiềm có pH > 7.
Môi trường axit có pH < 7.
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không tồn tại trong cùng một dung dịch?
FeCl2 + Al(NO3)3
K2SO4 + Na2CO3
Na2S + Ba(OH)2
ZnCl2 + NaNO3
Cho dãy các chất: Al2(SO4)3, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
2
3
4
5
Cho các nhận định sau:
(a) Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.
(b) HCl, HNO2, H2SO4 là các axit
(c) Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước.
(d) Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc tại trạng thái nóng chảy.
(e) Dung dịch bazo làm quỳ hóa đỏ
Số nhận định sai là:
2
3
4
5
Cho các nhận định sau:
(a) Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.
(b) ZnS + 2HCl → ZnCl2 + H2S có phương trình ion rút gọn:
S2- + 2H+→ H2S
(c) Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit
(d) Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ
(e) NaHSO4 là một muối axit
Số nhận định đúng là:
2
3
4
5
Cho các nhận định sau:
(a) Công thức chất phân li ra Fe3+ và NO3- là Fe2(NO3)3
(b) Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidrô và phân ly ra H+ trong nước là một axit
(c) Môi trường kiềm có pH > 7.
(d) Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân ly ra OH– trong nước là một bazơ
Số nhận định đúng là:
2
3
4
1
Thêm 900 ml nước vào 100 ml dung dịch HCl có pH = 2 thì thu được dung dịch mới có pH bằng:
1
2
3
4
Cho 15 ml dung dịch NaOH 0,1M vào cốc đựng 10 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Dung dịch tạo thành sẽ làm cho
phenolphtalein không màu, chuyển thành màu đỏ.
phenolphtalein không màu, chuyển thành màu xanh.
giấy quỳ tím hóa đỏ.
giấy quỳ tím không chuyển màu.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
(3), (2), (4), (1)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (1)
(4), (1), (2), (3)
Dãy các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Na+, HCO3-, Mg2+, Cl-
Na+, CO32-, Mg2+, Cl-
Na+, CO32-, H+, Cl-
Na+, CO32-, Ag+, Cl-
Dung dịch Y có chứa 0,01mol Ca2+, b mol Mg2+, 0,01 mol Cl-, 0,03 mol NO3-. Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y là:
2,885gam
2,855 gam
23,33gam
3,095gam
Trộn 100ml dung dịch có pH=1 gồm HCl và HNO3 với 100ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200ml dung dịch có pH=12. Giá trị của a là
0,30
0,12
0,03
0,15
Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 là
2
3
4
6
