NEW
Font size
WorksheetsBÀI KIỂM TRA 1-2
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Câu 1: Vì sao ta nhìn thấy một vật?
Vì ta mở mắt hướng về phía vật.
Vì mắt ta phát ra cá tia sáng chiếu lên vật.
Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.
Vì vật được chiếu sáng
Câu 2: Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng:
Ngọn nến đang cháy.
Vỏ chai sáng chói dưới nắng.
Mặt Trời.
Đèn ống đang sáng.
Câu 3: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Khi ta mở mắt.
Khi có ánh sáng đi ngang qua mắt ta.
Khi có ánh sáng lọt vào mắt ta.
Khi đặt một nguồn sáng trước mắt.
Câu 4: Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Khi vật được chiếu sáng.
Khi ta mở mắt hướng về phía vật.
Khi vật phát ra ánh sáng.
Khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta.
Câu 5: Ban ngày trời nắng, dùng một gương phẳng hứng ánh sáng Mặt Trời, rồi xoay gương chiếu ánh nắng qua cửa sổ vào trong phòng. Gương đó có phải là nguồn sáng không? Vì sao?
Là nguồn sáng vì có ánh sáng từ gương phản chiếu vào phòng.
Là nguồn sáng vì gương hắt ánh sáng Mặt Trời chiếu vào phòng
Không phải là nguồn sáng vì gương chỉ chiếu ánh sáng theo một hướng.
Không phải là nguồn sáng vì gương không tự phát ra ánh sáng
Câu 6: Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng?
Mặt Trời.
Ngọn nến đang cháy.
Con đom đóm.
Mặt trăng
Câu 7: Vật nào dưới đây không phải là vật sáng?
Ngọn nến
Mảnh giấy trắng đặt dưới ánh nắng Mặt Trời.
Mảnh giấy đen đặt dưới ánh nắng Mặt Trời.
Mặt trời.
Câu 8: Ta nhìn thấy bông hoa màu đỏ vì:
bản thân bông hoa có màu đỏ.
bông hoa là một vật sáng.
bông hoa là một nguồn sáng.
có ánh sáng đỏ từ bông hoa truyền đến mắt ta.
Câu 9: Trường hợp nào sau đây ta không nhận biết được một miếng bìa màu đen?
Dán miếng bìa màu đen lên một tờ giấy xanh rồi đặt dưới ánh đèn điện.
Dán miếng bìa màu đen lên trên một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng tối.
Đặt miếng bìa màu đen trước một ngọn nến đang cháy.
Đặt miếng bìa màu đen lên một cái bàn màu xanh ngoài trời nắng.
Câu 10: Nguồn sáng là:
. những vật tự nó phát sáng.
những vật có thể nhận ánh sáng từ nguồn khác.
những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
tất cả đều đúng.
Câu 11: Trong một môi trường trong suốt và đồng tính thì ánh sáng truyền theo:
đường thẳng.
đường cong.
đường xiên.
đường vòng cung.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chùm sáng và tia sáng?
Trong thực tế chỉ tồn tại một tia sáng riêng lẻ.
Trong thực tế không nhìn thấy một tia sáng riêng lẻ.
Ánh sáng phát ra dưới dạng chùm sáng.
Ta chỉ nhìn thấy các chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng hợp thành
Câu 13: Đứng trên Trái Đất, trường hợp nào dưới đây ta có thể thấy hiện tượng nhật thực?
Ban đêm, khi Mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được nơi ta đứng.
Ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đúng.
Ban ngày, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng.
Ban đêm, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng.
Câu 14: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?
Mặt Trời ngừng phát sáng.
Mặt Trời bỗng nhiên biến mất rồi xuất hiện lại.
Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.
Người quan sát đứng ở nửa sau Trái Đất, không được Mặt Trời chiếu sáng
Câu 15: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nguyệt thực?
Mặt Trăng bị gấu trời ăn.
Mặt phản xạ của Mặt Trăng không hướng về phía Trái Đất nơi ta đang đứng.
Mặt Trăng bỗng dưng ngừng phát sáng.
Trái Đất chắn không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến Mặt Trăng.
Câu 16: Ta sẽ quan sát thấy gì khi nơi ta đứng trên mặt đất nằm trong bóng tối của Mặt Trăng?
Trời bỗng sáng bừng lên.
Xung quanh Mặt Trăng xuất hiện cầu vồng.
Phần sáng của Mặt Trăng bị thu hẹp rồi biến mất.
Trời bỗng tối sầm như Mặt Trời biến mất.
Câu 17: Một vật cản được đặt trong khoảng giữa một bóng đèn dây tóc đang sáng và một màn chắn. Kích thước của bóng nửa tối thay đổi như thế nào khi đưa vật cản lại gần màn chắn hơn?
Tăng lên.
Giảm đi.
Không thay đổi.
Lúc đầu tăng lên sau giảm đi.
Câu 18: Bóng tối là vùng:
nhận được ánh sáng trực tiếp từ nguồn.
chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn.
không nhận được ánh sáng từ nguồn.
có cường độ sáng yếu.
Câu 19: Vật chắn sáng (cản sáng) là vật:
không cho ánh sáng truyền qua.
đặt trước mắt người quan sát.
không cản đường truyền của ánh sáng.
cho ánh sáng truyền qua.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bóng nửa tối?
Bóng nửa tối là vùng nằm trên vật cản và chỉ được chiếu sáng một nửa.
Bóng nửa tối là vùng nằm trên màn chắn, chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới.
Bóng nửa tối là vùng nằm trên màn chắn và chỉ được chiếu sáng một nửa.
Bóng nửa tối là vùng nằm trên vật cản và chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới.
Câu 21: Chùm tia phân kì là chùm sáng:
loe rộng ra từ nguồn sáng.
hội tụ tại một điểm.
gồm các tia sáng song song với nhau.
là chùm bất kì.
Câu 22: Sự sắp xếp của các hành tinh như thế nào để có thể xảy ra hiện tượng nhật thực?
Mặt Trời – Mặt Trăng – Trái Đất.
Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng.
Mặt Trăng – Mặt Trời – Trái Đất.
Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng.
Câu 23. Ta nhìn thấy được vật là do:
Vì ta nhìn về hướng vật
Có ánh sáng từ mắt ta đến vật.
Có ánh sáng đi từ vật truyền vào mắt ta.
Vì vật được chiếu sáng.
Câu 24. Vật nào sau đây là nguồn sáng:
Mặt trời.
Miếng trai lấp lánh dưới trời nắng.
Mặt trăng.
Gương phẳng đang phản chiếu ánh sáng.
Câu 25. Tại sao ta nhìn được trái cà chua màu đỏ:
Bản thân quả cà chua màu đỏ.
Có một chùm ánh sáng có màu đỏ truyền từ mắt ta đến quả cà chua đó.
Có một chùm ánh sáng có màu đỏ phát ra từ quả cà chua và truyền vào mắt ta.
Cà chua chín.
Câu 26. Vật nào sau đây được gọi là vật sáng:
Mặt trời.
Mặt trăng (ban đêm).
Đèn pin (Đang cháy sáng).
Cả 3 đều được gọi là vật sáng.
Câu 27. Mắt ta nhìn thấy một ngọn đèn khi:
Có ánh sáng từ ngọn đèn đến mắt ta.
Mắt ta không phát ra ánh sáng.
Ngọn đèn chiếu ánh sáng vào không khí.
Ánh sáng toả vào mắt ta từ trần nhà.
Trên hình vẽ một tia sáng SI chiếu lên một gương phẳng. Góc tạo bởi SI với mặt gương bằng 30°. Hãy tính góc phản xạ.
60
20
30
120
Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 40°. Góc tới có giá trị nào sau đây?
20
80
40
60
Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, ta thu được một tia phản xạ IR tạo với tia tới một góc 60° (hình 4.4). Tìm giá trị của góc tới i và góc phản xạ r.
i = r = 60
i = r = 30°
i = 20°, r = 40°
i = r = 120°
Chiếu một tia sáng vuông góc với mặt một gương phẳng. Góc phản xạ r có giá trị nào sau đây?
r = 90°
r = 45°
r = 180°
r = 0°
Chiếu một tia sáng SI theo phương nằm ngang lên một gương phẳng như hình 4.5, ta thu được tia phản xạ theo phương thẳng đứng. Góc SIM tạo bởi tia SI và mặt gương có giá trị nào sau đâY?
30
45
60
90
Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, tia phản xạ thu được nằm trong mặt phẳng nào?
Mặt gương
Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương
Mặt phảng vuông góc với tia tới
Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới.
Một tia tới tạo với mặt gương một góc 120° Góc phản xạ r có giá trị nào sau đây?
120
60
30
45
Hai gương phẳng G1 và G2 đặt song song với nhau, mặt phản xạ quay vào nhau. Tia tới SI được chiếu lên gương G1 phản xạ một lần trên gương G1 và một làn trên gương G2 (hình 4.7). Góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ cuối cùng trên gương G2 có giá trị nào sau đây?
0
60
45
90
Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, tính chất nào dưới đây là đúng?
Hứng được trên màn hình và lớn bằng vật.
Không hứng được trên màn và bé hơn vật
Không hứng được trên màn và lớn bằng vật
Hứng được được trên màn và lớn hơn vật.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không có tính chất nào dưới đây?
Hứng được trên màn và lớn bằng vật.
Không hứng được trên màn
Không hứng được trên màn và lớn bằng vật
Cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.
Một điểm sáng s đặt trước một gương phẳng một khoảng d cho một ảnh S’ cách gương một khoảng d. So sánh d và d’:
d = d’
d > d
d < d’
Không so sánh được vì ảnh là ảo, vật là thật.
Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?
Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.
Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.
Hứng được trên màn, bằng vật.
Không hứng được trên màn, bằng vật.
Người lái xe ô tô dùng gương cầu lồi đặt ở phía trước mặt để quan sát các vật ở phía sau lưng có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?
Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng.
Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng.
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào sau đây?
Ảnh thật, bằng vật.
Ảnh ảo, bằng vật.
Anh ảo, cách gương một khoảng băng khoảng cách từ vật đến gương
Không hứng được trên màn và bé hơn vật.
Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng: Âm thanh được tạo ra nhờ
nhiệt
điện
ánh sáng
dao động
Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?
Khi kéo căng vật.
Khi uốn cong vật
Khi nén vật
Khi làm vật dao động
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào phát ra âm đó?
Tay bác bảo vệ gõ trống
Dùi trống
Mặt trống
Không khí xung quanh trông
Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?
Tay bấm dây đàn.
Tay gảy dây đàn
Hộp đàn.
Dây đàn.
Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?
Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm
Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm
Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiên chúng dao động gây ra tiếng sấm.
Cả ba lí do trên.
Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?
Mặt bàn dao động phát ra âm
Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm
Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm
Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.
Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm?
Người ca sĩ phát ra âm
Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm
Màn hình tivi dao động phát ra âm
Màng loa trong tivi dao động phát ra âm
Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen... có tác dụng gì là chủ yếu?
Để tạo kiểu dáng cho đàn.
Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.
Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn.
Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.
Vật phát ra âm cao hơn khi nào?
Khi vật dao động mạnh hơn
Khi vật dao động chậm hơn
Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn
Khi tần số dao động lớn hơn
Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất?
Trong một giây, dây đàn thực hiện được 200 dao động.
Trong một phút, con lắc thực hiện được 3000 dao động
Trong 5 giây, mặt trông thực hiện được 500 dao động.
Trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200 dao động
Khi nào ta nói, âm phát ra trầm?
Khi âm phát ra với tần số cao.
Khi âm phát ra với tần số thấp,
Khi âm nghe to
Khi âm nghe nhỏ.
Bằng cách quan sát và lắng nghe dây đàn dao động khi ta lên dảv đàn, ta có thể kết luận nào sau đây?
Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng nhanh, âm phát ra có tần số càng lớn.
Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng chậm, âm phát r2 có tần số càng nhỏ.
Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng mạnh, âm phát ra nghe càng to.
Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng yếu, âm phát rE nghe càng nhỏ.
Vật phát ra âm to hơn khi nào?
Khi vật dao động nhanh hơn
Khi vật dao động mạnh hơn
Khi tần số dao động lớn hơn
Cả 3 trường hợp trên
Biên độ dao động là gì?
là số dao động trong một giây
Là độ lệch của vật trong một giây
Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được
Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.
Biên độ dao động của âm càng lớn khi
vật dao động với tần số càng lớn
vật dao động càng nhanh
vật dao động càng chậm
vật dao động càng mạnh
Khi truyền đi xa, đại lượng nào sau đây của âm đã thay đổi?
Vận tốc truyền âm
Tần số dao động của âm
Biên độ dao động của âm
Cả ba trường hợp trên
Ngưỡng đau có thể làm điếc tai có giá trị nào sau đây?
130 dB
180 dB
100 dB
80 dB
