NEW
Font size
WorksheetsK10 THI K1
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z= số proton= số eletron
Nguyên tử luôn trung hòa về điện
Số khối của hạt nhân, kí hiệu là A , được xác định bằng
Tổng các hạt electron, proton và notron
Tổng khối lượng các hạt electron và notron
Tổng khối lượng hạt notron và proton
Tổng các hạt notron và hạt proton
Nguyên tử các nguyên tố khí hiếm có cấu tạo bền vững nên chúng hầu như chúng không tham gia vào các phản ứng hóa học. Trong BTH, các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm
IA
IIA
VIIA
VIIIA
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
số electron như nhau
số lớp electron như nhau
số electron lớp ngoài cùng như nhau
cùng số electron s hay p
Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 thì có số lớp electron trong nguyên tử là
2
4
5
6
Cấu hình electron nào sâu đây là cấu hình của nguyên tố phi kim?
1s22s22p63s23p1
1s22s22p6
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p4
Eletron là một trong các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, mang điện tích âm, có khối lượng rất nhỏ, nhưng lại chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào. Sự tìm ra hạt electron có ý nghĩa rất lớn trong việc giải thích tính chất nguyên tử các nguyên tố. Nhà bác học đã tìm ra hạt electron là
Tôm- xơn
Bo
Chat- uých
Rơ- dơ- pho
Cấu hình electron của nguyên tử 31X là 1s22s22p63s23p3. Nguyên tử 31X có đặc điểm:
(a) X thuộc chu kì 3, nhóm VA;
(b) Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử X là 16
(c) X là nguyên tố kim loại mạnh
(d) Số electron trong lớp vỏ nguyên tử X là 15
( e) Nguyên tử X là S
Số phát biểu đúng
1
2
3
4
Cấu hình e của nguyên tử nguyên tố nào sau đây đúng:
1s22s22p4
1s22s22p53s1
1s22s22p33s2
1s22s22p23s23p1
Số e tối đa có trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
1, 3, 5, 7
2, 6, 10, 14
2, 8, 18, 32
1, 4, 9, 16
Lớp electron M trong nguyên tử có số e tối đa là:
2
8
18
32
Nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng % các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Nguyên tử khối trung bình của X là:
12
13
14
15
Trong 1 nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân phát biểu nào sau đây sai:
Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
Độ âm điện giảm dần
Hoá trị cao nhất tăng dần từ 1 đến 7
Năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần
Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức tổng quát là RO2. R thuộc nhóm nào trong HTTH?
I
II
IV
V
Nguyên tử Al có bán kính 1,43 (A) và có nguyên tử khối là 27. Khối lượng riêng của nguyên tử Al là:
4g/cm3
3,5g/cm3
2,7g/cm3
3,66g/cm3
Nguyên tử của một nguyên tố X có lớp thứ 3, ngoài cùng chứa 6e. Số hiệu nguyên tử của X là:
8
16
18
28
Cho 8 gam hỗn hợp hai kim loai Mg và Fe tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí đktc và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối?(Mg = 24, Fe =56)
33,3g
11,1g
22,2g
Kết quả khác
Một nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p4. Vị trí của nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là?
Chu kỳ 3, nhóm IA
Chu kỳ 2, nhóm VIA.
Chu kỳ 2 nhóm IVA.
Chu kỳ 3, nhóm IIA
Nguyên tố Z thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIA, cấu hình electron của Z là:
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p64s24p5.
1s22s22p63s23p63d104s24p5.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố tính kim loại của các nguyên tố trong một chu kỳ biến đổi như thế nào theo chiều điện tích hạt nhân tăng?
Tăng dần
Giảm dần.
Vừa tăng vừa giảm
Không thay đổi
Hai nguyên tố A và B kế tiếp nhau trong cùng nhóm A, có tổng điện tích hạt nhân là 24. Hai nguyên tố A và B có số hiệu nguyên tử là:
8 và 16
9 và 17
4 và 20
10 và 14
ion X2- có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s2 2p6. Tìm cấu hình electron của nguyên tử X
1s2 2s2 2p2
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p5
Cho các nguyên tố sau: X (Z =11) ; Y (Z = 12) và M (Z = 19). Sự sắp xếp theo chiều tăng dần về tính kim loại của nguyên tử các nguyên tố là
X < Y < M
M < X < Y
M < Y < X
Y < X < M
Hoà tan 11,2 gam kim loại M trong dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí H2 ( đktc). M là kim loại nào sau đây?( biết Al = 27; Ca = 40; Fe = 56; Mg = 24)
Al
Ca
Fe
Mg
Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe , Mg , Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng , thu được 1,344 lít khí H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối.Gía trị của m là :
8,98
9,88
9,1
9,89
Hoà tan hết m gam một kim loại X vào nước thu được 22,4 g dung dịch bazơ A nồng độ 10%. Trung hoà dung dịch A cần 200 ml dung dịch axit sunfuric 0,1 M. Kim loại X là:
K
Ba
Ca
Na
Nguyên tử của những nguyên tố hoá học trong cùng nhóm A có cùng:
Nguyên tử khối
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
Số lớp electron
Bán kính nguyên tử
Ở 200C, khối lượng riêng của sắt là 7,87g/cm3 với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những quả cầu chiếm 75% thể tích tinh thể phần còn lại là khe rỗng . Cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85.Bán kính gần đúng của nguyên tử sắt là:
1,28nm
0,138 nm
1,18 nm
0,128 nm
Trong một nhóm A , trừ nhóm VIIIA , theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Hòa tan một lượng hidroxit của kim loại X có hóa trị không đổi vào dung dịch HCl 14,6% đủ thu được dung dịch muối có nồng độ 20,17%. Kim loại X là
Na
K
Ca
Ba
