WorksheetsBÀI TẬP TRẮC NGHIỆM GDCD 12 CHUYÊN ĐỀ 1(Tiết 2)
Total questions: 38
Worksheet time: 23mins
Câu 11. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền thể hiện bản chất
A. Chính trị của pháp luật.
B. Kinh tế của pháp luật.
C. Xã hội của pháp luật.
D. Giai cấp của pháp luật.
Câu 12. Nhà nước đã đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển xã hội vào các trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
A. Các quyền công dân
B. Các giá trị đạo đức
C. Tính phổ biến của pháp luật
D. Tính quyền lực của pháp luật.
Câu 13. “ Hệ thống các quy phạm xự sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước” là khẳng định về
A. Vai trò pháp luật.
B. Đặc trưng của pháp luật.
C. Khái niệm pháp luật.
D. Chức năng của pháp luật.
Câu 14. Điểm giống nhau cơ bản giữ pháp luật và đạo đức là
A. Đều điều chỉnh hành vi đề hướng tới các giá trị xã hội
B. Đều là những quy tắc bắt buộc mọi người phải tuân theo
C. Đều điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của dư luận xã hội.
D. Đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân
Câu 15. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với
A. Nguyện vọng của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội.
B. Nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước làm đại diện.
C. Ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước làm đại diện
D, Ý chí vọng của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội.
Câu 16. Các quy phạm pháp luật được hình thành dựa trên
A. Ý chí của giai cấp cầm quyền.
B. Các quan hệ kinh tế.
C. Chuẩn mực đạo đức xã hội.
D. thực tiễn đời sống xã hội.
Câu 17. Pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc vì
A. Pháp luật do nhà nước ban hành và đẳm bảo thực hiện.
B. Pháp luật chỉ phụ vụ giai cấp cầm quyền.
C. Pháp luật mang tính cưỡng chế, trấn áp.
D. Pháp luật được áp dụng đối với tất cả mọi người.
Câu 18. Khẳng định nào dưới đây không thể hiện bản chất xã hội của pháp luật?
A. Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
B. Pháp luật do các thành viên của xã hội thực hiện.
C. Pháp luật đảm bảo sự phát triển của xã hội.
D. Pháp luật phản ánh ý chí của gia cấp cầm quyền.
Câu 19. Pháp luật mang bản chất của xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ
A. Xã hội
B. Chính trị
C. Kinh tế.
D. Đạo đức.
Câu 20. Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của
A. Giai cấp công nhân.
B. Giai cấp nông dân.
C. Giai cấp trí thức.
D. Giai cấp cầm quyền
Câu 21. Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm thực hiện pháp luật bằng quyền lực của mình?
A. Nhân dân.
B. Nhà nước.
C. Công dân.
D. Giai cấp.
Câu 22. Nội dung : Pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là đại diện phản ánh
A. Tính quyền lực của pháp luật.
B.Bản chất giai cấp của pháp luật
C. Bản chất xã hội của pháp luật.
D. Tính bắt Buộc Chung của pháp luật
Câu 23. Để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức, pháp luật là một phương tiện
A. Quan trọng.
B. Quyết định.
C. Đặc thù.
D. Chủ yếu.
Câu 24. Những giá trị cơ bản mà pháp luật và đạo đức cùng hướng tới là
A. Công minh, trung thực, bình đẳng, bắc ái.
B. Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.
C. Công bằng, hòa bình, tôn trọng, tự do.
D. Công minh, lẽ phải, bắc ái, bình đẳng.
Câu 25. Nôi dung nào dưới đây không thể hiện pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật?
A. Nhà nước sử dụng pháp luật để phát huy uyền lực của mình.
B. Nhà nước sử dụng pháp luật để kiểm tra, kiểm soát hoặt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong cả nước
C. Nhà nước khuyến khích nhân đân tìm hiểu pháp luật.
D. Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ và công bằng.
Câu 26. “Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiếm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình” . Nhận định nào muốn cập đến
A. Chức năng của pháp luật.
B. Vai trò của pháp luật.
C. Đặng trưng của pháp luật
D. Nhiệm vụ của pháp luật.
Câu 27. Pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền khiếu nại của mình là biểu hiện cụ thể về
A. Vai trò của pháp luật.
B. Bản chất của pháp luật.
C. Đặc trưng của pháp luật.
D. Chức năng của pháp luật
Câu 28. Việc pháp luật chỉ rõ cách thức để công dân thực hiện các quyền, trình tự và thủ tục pháp lí là biểu hiện
A. Vai trò của pháp luật.
B. Đặc trưng của pháp luật.
C. Chức năng của pháp luật
D. Nhiệm vụ của pháp luật.
Câu 29. Việc anh A bị xử phạt hành chính vì mở cơ sở kinh doanh nhưng không chịu nộp thuế là thể hiện
A. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật.
D. Tính xác định chặt chẽ vê nội dung của pháp luật.
Câu 30. Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì
A. Lợi ích của nhà nước.
B. Lợi ích của giai cấp cầm quyền.
C. Sự tồn tại của nhà nước.
D. Sự phát triển của xã hội.
Câu 31. Bạn H cho rằng :” Pháp luật chỉ là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội”. Nhận định này xuất phát từ
A. Bản chất của pháp luật.
B. Đặc trưng của pháp luật.
C. Vai trò của pháp luật.
D. Chức năng của pháp luật.
Câu 22: Những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội được nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với
A. đạo đức.
B. xã hội.
C. chính trị.
D. kinh tế.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là
sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?
A. Khi đạo đức thành pháp luật sẽ được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
B. Pháp luật bảo vệ đạo đức và một số quy định bắt nguồn từ đạo đức.
C. Đạo đức là cơ sở duy nhất để pháp luật tồn tại, phát triển.
D. Pháp luật sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quy phạm đạo đức.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là
s
ai
khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
A. một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đạo đức
B. pháp luật tiến bộ sẽ ảnh hưởng tích cực đến đạo đức.
C. pháp luật tiến bộ thì đạo đức sẽ xuống cấp
D. Pháp luật sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quy phạm đạo đức
Câu 25: Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức
A. pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức.
B. pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức.
C. pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội.
D. pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là sai khi trả lời câu hỏi tại sao quản lí xã hội bằng pháp luật là dân chủ và hiệu quả nhất?
A. Pháp luật do nhà nước ban hành.
B. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
C. Pháp luật bảo đảm sức mạnh quyền lực của nhà nước.
D. Pháp luật là phương tiện duy nhất quản lí xã hội.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật?
A. nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
B. pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.
C. quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
D. pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
Câu 28: Bức tường nhà chị H bị hỏng nặng do anh nhà anh D hàng xóm xây nhà mới. Sau khi được trao quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh D đã xây mới lại bức tường. Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò gì?
A. Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực của mình.
B. Phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
D. Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân.
Câu 29: Khi phát hiện con gái mình có dấu hiệu bị xâm hại bởi một đối tượng gần nhà, chị M đã gửi đơn tố cáo lên cơ quan công an thành phố. Trong trường hợp này, pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. Phương tiện bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
B. Phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.
D. Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
Câu 30. Giám đốc công ti X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với chị A. Nhờ được tư vấn về pháp luật nên chị A đã làm đơn khiếu nại và được nhận trở lại công ti làm việc. Trong trường hợp này, pháp luật đã
A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị A.
B. đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của chị A.
C. bảo vệ mọi lợi ích của phụ nữ.
D. bảo vệ đặc quyền của lao động nữ.
Câu 31: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
A. quản lí xã hội.
B. quản lí công dân.
C. bảo vệ các giai cấp.
D. bảo vệ các công dân.
Câu 32: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. lợi ích kinh tế của mình.
B. quyền và nghĩa vụ của mình.
C. các quyền của mình.
D. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 33: Những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân sẽ bị Nhà nước
A. ngăn chặn, xử lí
B. xử lí nghiêm minh
C. xử lí thật nặng.
D. xử lí nghiêm khắc
Câu 34: Bạn H cho rằng pháp luật chỉ là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội. Nhận định đó xuất phát từ
A. bản chất của pháp luật.
B. đặc trưng của pháp luật
C. vai trò của pháp luật.
D. chức năng của pháp luật.
Câu 35: Học sinh A nói với học sinh B: “Có thực mới vực được đạo”. Nhà nước chỉ cần có các chính sách để phát triển kinh tế người dân sẽ sống tốt, không cần pháp luật. Bạn B không đồng ý với A. Ý kiến đúng của bạn B là gì?
A. Công dân chấp hành pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình, không xâm phạm quyền lợi của người khác.
B. Nhà nước quản lý XH bằng nhiều phương tiện, chủ yếu là bằng pháp luật chứ không phải bằng chính sách kinh tế.
C. Nhà nước phải đặt ra pháp luật để bảo vệ quyền lợi các giai cấp trong xã hội.
D. Học sinh chưa hiểu biết về đời sống, xã hội chúng ta không thể bàn về việc này.
Câu 36: Ủy ban nhân dân phường X đã lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính và đình chỉ thi công đối với công trình đang thi công mà không có Giấy phép xây dựng của ông T. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. phương tiện để Nhà quản lí xã hội.
B. phương tiện để công dân thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
C. phương tiện để công dân bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
D. phương tiện để Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 37: Sau khi UBND huyện A ra quyết định trái pháp luật về việc thu hồi 300 mét vuông đất của bà T để giao cho Công ty Đ. Bà T đã nộp đơn khởi kiện lên TAND huyện A đòi UBND huyện A phải hủy bỏ quyết định thu hồi đất trái pháp luật nêu trên. Trong trường hợp này, bà T đã dựa vào pháp luật để
A. ngăn chặn hành vi trái pháp luật.
B. thực hiện quyền tố cáo của mình.
C. thúc đẩy vai trò quản lí của Nhà nước.
D. bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 38: Ông B cho ông H thuê nhà để ở và kinh doanh. Sau khi kết thúc hợp đồng, ông B đã nhiều lần đòi nhà nhưng ông H không chịu trả lại nhà cho ông B. Trong trường hợp này, ông B cần phải làm gì?
A. mời công an đến giải quyết
B. kêu người đến đuổi ông H ra khỏi nhà của mình.
C. thương lượng với ông H để gia hạn hợp đồng thuê nhà.
D. làm đơn kiện ông H lên TAND huyện để đòi lại nhà.
