NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn
Nghiên cứu về sự thay đổi của các khí khi kết hợp với nhau
Nghiên cứu về các dạng chuyển đổi và các dạng năng lượng khác nhau
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội
Thao tác đúng khi sử dụng thiết bị thí nghiệm trong phòng thực hành?
Cắm phích điện vào ổ tay ướt, chạm vào phích điện
Rút phích điện khi dây điện hở
Đun nước trên cồn
Đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm ở nhiệt độ cao
Gọi A là giá trị trung bình, ΔA là sai số dụng cụ, δA là sai số tỉ đối của phép đo là
δA = ΔA/A_tb . 100%
δA = A_tb/ΔA . 100%
δA = ΔA_tb/A_tb . 100%
δA = A_tb/ΔA_ . 100%
Khi đo chiều dài của một vật, kết quả đo được là l=25,36 cm, với sai số tuyệt đối Δl=0,05 cm. Cách ghi kết quả phép đo đúng là:
l=25,36±0,05 cm
l=25,4±0,05 cm
l=25,360±0,050
l=25±0,05 cm
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết:
vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
độ dài quãng đường mà vật đi được.
sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường, rồi quay lại nhà sau khi tan học. Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh độ dịch chuyển và quãng đường đi được của học sinh?
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được có cùng giá trị.
Độ dịch chuyển lớn hơn quãng đường đi được.
Độ dịch chuyển nhỏ hơn quãng đường đi được.
Độ dịch chuyển bằng nửa quãng đường đi được.
Cho các điều kiện sau: 1. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán 2. Đưa ra dự đoán 3. Xác định vấn đề 4. Kết luận 5. Quan sát, thu thập thông tin Sắp xếp lại đúng thứ tự các bước trong sơ đồ của phương pháp thực nghiệm.
A. 2 – 1 – 5 – 4 – 3.
B. 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
C. 5 – 2 – 1 – 4 – 3.
D. 3 – 5 – 2 – 1 – 4.
Quy tắc nào sau đây không phải là quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Khi vào phòng thí nghiệm là thực hiện luôn thí nghiệm
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Phải bẻ tỉa dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Phép đo thời gian đi hết quãng đường S cho giá trị trung bình là t̄ = 2,2458 (s), với sai số phép đo tuyệt đối Δt = 0,00256 (s). Hãy viết kết quả của phép đo trong trường hợp chỉ lấy một chữ số có nghĩa?
t = (2,2458 ± 0,00256) (s)
t = (2,246 ± 0,003) (s)
t = (2,2458 ± 0,0025) (s)
t = (2,246 ± 0,00256) (s)
Chuyển động của một vật có quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển bằng nhau khi vật chuyển động:
theo quỹ đạo thẳng và không đổi chiều.
theo quỹ đạo bất kì.
theo quỹ đạo tròn.
theo quỹ đạo cong.
Dựa vào đồ thị chuyển động d-t bên trên, chọn phát biểu đúng:
A. Vật chuyển động ngược chiều dương từ 0s đến 250s.
B. Vật có độ lớn độ dịch chuyển là 800m từ 250s đến 300s.
C. Vật chuyển động được quãng đường 1200m sau 300s.
D. Vật chuyển động cùng chiều dương từ 250s đến 300s.
Một vật chuyển động thẳng có độ dịch chuyển Δd trong khoảng thời gian Δt. Công thức vận tốc trung bình của vật là:
v_tb = Δd/Δt
v_tb = Δt/Δd
v_tb = Δd.Δt/Δt
v_tb = Δd/Δt_
Trong quá trình thực hành thí nghiệm đo tốc độ của một vật chuyển động, các nguyên nhân sau: (I). Dụng cụ đo. (II). Quy trình đo. (III). Chủ quan của người đo. Nguyên nhân nào gây ra sai số của phép đo?
A. (I) và (III).
B. (II) và (III).
C. (I), (II) và (III).
D. (I) và (II).
Có bốn vật (1), (2), (3), (4) chuyển động thẳng đều xuất phát từ gốc tọa độ với độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian tương ứng như hình bên dưới. Vận tốc chuyển động lớn nhất đối với vật có đồ thị:
(1)
(4)
(3)
(2)
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v=vo+at2
v = vo + a.Δt
v = vo - at
v=vo+a/t2
Đơn vị của gia tốc trong chuyển động biến đổi có đơn vị là
m/s
m.s
ms^2
m/s2
Để đo tốc độ trung bình chuyển động ta cần đo các đại lượng nào sau đây?
Quãng đường và khối lượng.
Thời gian và khối lượng.
Quãng đường và thời gian.
Thời gian và độ dịch chuyển.
Đơn vị của gia tốc a là
m
m/s
m/s2
m.
Một vật chuyển động trên đường thẳng với đồ thị độ dịch chuyển - thời gian như hình vẽ. Vật này chuyển động như thế nào?
nhanh dần đều.
có vận tốc biến đổi.
có vận tốc không đổi.
thẳng đều.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
Vật chất và năng lượng.
Các chuyển động cơ học và năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Các hiện tượng tự nhiên.
Biển báo có ý nghĩa:
Cần đeo mặt nạ phòng độc
Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước.
Cần mang kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thi lực của người trong phòng thí nghiệm.
Bao tay chống hóa chất, chống khuẩn.
Kết quả phép đo chiều dài dưới dạng L = 5,5 ± 0,39 (cm). Vậy L có giá trị thỏa mãn:
5,52 ≤ L ≤ 5,89 (cm)
L = 5,2 (cm) và L = 5,8 (cm)
L = 5,2 (cm) và L = 5,5 (cm)
5,2 ≤ L < 5,8 (cm)
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
độ dài quãng đường mà vật đi được.
sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Sai số của các phép đo là
Sai số của các dụng cụ đo.
Thao tác tấm cộng tác của người không dứt khoát.
Cách đo, đọc giá trị quãng đường, đường kính viên bi của người làm thực hành chưa chính xác.
Vật chuyển động với tốc độ nhỏ.
Độ lớn độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi
vật chuyển động thẳng, có đổi chiều.
vật chuyển động đều, không đổi chiều.
vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
vật chuyển động đều, có đổi chiều.
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. (Đồ thị d-t với đường thẳng nằm ngang) Chọn phát biểu đúng.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
Vật đang đứng yên.
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Quan sát biểu đồ vận tốc theo thời gian. Vật chuyển động từ thời điểm nào đến khi dừng lại?
A. Từ 0 đến t1
B. Từ 0 đến t2
C. Từ t2 đến khi xe dừng
D. Từ t1 đến t2
Khi một vật chuyển động thẳng nhanh dần thì:
v luôn dương.
a luôn dương.
Tích a.v luôn dương.
Tích a/v luôn âm.
Câu 36. Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
A. v + v0 = √2as
B. v - v0 = √2as
C. v² + v0² = 2as
D. v² - v0² = 2as
Một vật chuyển động thẳng, trong khoảng thời gian Δt, giá trị vận tốc của vật thay đổi từ v1 đến v2 thì giá trị gia tốc là:
a = Δt / (v2 - v1)
a = Δr / Δt
a = (v1 - v2) / Δt
a = (v2 - v1) / Δt
Một vật đang chuyển động với vận tốc 2 m/s thì tăng tốc. Sau 10 s, vận tốc của vật đạt 8 m/s. Gia tốc của vật có giá trị:
0,4 m/s2
0,6m/s2
0,5 m/s2
-0,75 m/s2
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có:
Vận tốc tăng đều theo thời gian.
Vận tốc của vật tỷ lệ với bình phương thời gian.
Vận tốc tăng đến cực đại rồi giảm dần.
Gia tốc tăng đều theo thời gian.
Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, gia tốc của chuyển động là a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
d = v0t + at²/2
d = v0t + at²
d = v0t + at.
d = v0t.
