Font size
WorksheetsMidterm Review Guide - History Grade 12
Total questions: 38
Worksheet time: 21mins
Một trong các nguyên nhân chính dẫn đến việc thành lập Liên Hợp Quốc là
Hậu quả tàn khốc của Chiến tranh thế giới II
Sự bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ
Cần một tổ chức khác thay thế cho Hội Quốc Liên
Nhu cầu cấp bách phải tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước.
Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.
Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.
Giải giáp quân đội phát xít.
Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?
Hội nghị Ianta.
Hội nghị Xan Phranxico.
Hội nghị Pốtxđam.
Hội nghị Pari.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ đối thoại
đồng minh sang đối dầu
đồng minh sang đối tác.
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thỏa hiệp.
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
Pháp.
Anh.
Đức.
Nhật Bản.
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?
Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực
pháp lí.
quân sự.
kinh tế.
văn hóa.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Băng Cốc.
Phnôm Pênh.
Hà Nội.
Viêng Chăn.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành 'con rồng' kinh tế.
ASEAN được thành lập với mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trong tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hoá.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hoá khu vực.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
Tăng cường liên minh quân sự.
Xây dựng thể chế chính trị chung.
Xây dựng một nền văn hoá chung.
Thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước.
Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Thành lập Ngân hàng Thế giới (WB).
Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
Tiêu diệt tận gốc quân phiệt Nhật Bản.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
“Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hoà bình thế giới” là mục tiêu của tổ chức
Liên hợp quốc.
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
Tăng cường liên minh quân sự.
Xây dựng thể chế chính trị chung.
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Xây dựng một nền văn hóa chung.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Lào.
Mi-an-ma.
ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
Liên minh hợp tác khu vực.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Trật tự cực đa nhiều trung tâm.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
trật tự Vécxai.
trật tự hai cực Ianta.
trật tự đơn cực.
trật tự Oasinhtơn.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xia.
Lào.
Mi-an-ma.
Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Hiệp hội Đông Nam Á.
Tổ chức Liên hợp quốc.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?
Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.
Giải giáp quân đội phát xít.
Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại
Niu Ooc (Mỹ)
Pari (Pháp)
Luân Đôn (Anh)
La hay (Hà Lan)
Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX – đến năm 1991 là
giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
giai đoạn phát triển không kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
giai đoạn xói mòn và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô- Mỹ vào đầu năm 1945?
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Phân chia quả chiến thắng.
Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.
Ký hòa ước với các nước bại trận.
Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 25 - 4 đến ngày 26 - 6 - 1945, tại Xan Phranxixcô (Mỹ), hội nghị đại biểu của 50 nước đã thông qua bản Hiến Chương Liên hợp quốc và thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Sau hai tháng làm việc, qua các cuộc đấu tranh gay gắt giữa nhiều ý kiến và khuynh hướng khác nhau, hiến chương Liên hợp quốc được đại biểu 50 nước kí kết ngày 26/6/1945. Hiến chương bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 24/10/1945 … và ngày này cũng được coi là ngày Liên hợp quốc chính thức thành lập.” (Trích: Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.226) Dựa vào đoạn tư liệu trên, ngày Liên hợp quốc chính thức thành lập là ngày nào?
a) Liên hợp quốc chính thức thành lập năm 1945, phù hợp với khát vọng được sống trong hoà bình của nhân dân thế giới.
b) Cho đến nay, Liên hợp quốc vẫn là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh, có nhiệm vụ hàng đầu là tập trung vào ổn định nền kinh tế toàn cầu.
c) Liên Xô, Mỹ và Anh là những nước có vị thế hàng đầu trong việc đặt cơ sở và tích cực trong quá trình thành lập Liên hợp quốc.
d) Việt Nam là một trong những quốc gia sớm gia nhập Liên hợp quốc, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời (9-1945).
“Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa. Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Li luận này về sau được gọi là “Học thuyết Tơ-ru-man””.
a) Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.
b) Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
c) Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
d) Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.
[Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới, năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyển ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa... Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
a) Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.
c) Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.
b) Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.
d) Cuộc đấu tranh xóa bỏ thuộc địa do các nước đế quốc lập ra trước Chiến tranh thế thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hoá.
Hội nghị Tam cường Liên Xô, Mĩ, Anh (tức ba cường quốc hình thành hệ thống tam cường được coi như nòng cốt của Mặt trận Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít) đã hợp ở Ianta (Liên Xô) từ ngày 4/2 đến 12/2/1945…Hội nghị đã diễn ra gay go, quyết liệt, vì thực chất nội dung hội nghị là cuộc tranh giành và phân chia thành quả thắng lợi chiến tranh giữa các lực lượng tham chiến, có liên quan mạt thiế tới hoà bình, an ninh và trật tự thế giới sau này, mà trước hết là lợi ích riêng của mỗi nước tham chiến”.
Sau Hội nghị Ianta (2 - 1945) quan hệ Mỹ - Liên Xô đã thay đổi theo chiều hướng tích cực.
Tham dự Hội nghị Ianta (2 -1945) gồm nguyên thủ các nước Anh, Mỹ, Liên Xô.
Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) đã gây khó khăn cho phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.
Một trong những thành công của Hội nghị Ianta (2– 1945) là đưa đến sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.
a) Bảng thông tin trên thể hiện các sự kiện của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
b) Quan hệ quốc tế giữa hai cực trở nên căng thẳng khi Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh.
c) Sự thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thể hiện sự xói mòn của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
d) Các cuộc chiến tranh cục bộ trong thập niên 50 của thế kỉ XX đã làm thay đổi thế và lực theo hướng có lợi cho Mỹ.
e) Bảng thông tin trên thể hiện các sự kiện của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
g) Sự thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới.
h) Chiến tranh ở Triều Tiên bùng nổ, chiến tranh ở Đông Dương lan rộng đã làm thay đổi thế và lực theo hướng có lợi cho Mỹ.
i) không có đáp án đúng
‘Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
a) Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.
b) Yếu tố quyết định để thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.
c) Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hoá.
d) Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.
“Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.
Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính”.
a) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên thiết giữa minh chính trị – kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN
b) Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
c) Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là duy trì hoà bình ổn định của khu vực.
d) Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hoà bình và thịnh vượng.
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ASEAN. Đây không chỉ là sự tăng thêm về số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á.
a. Ngày 30/4/1999 khi Cappuchia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức “toàn Đông Nam Á” .
b. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là là các quốc gia thành viên đều có nền kinh tế phát triển.
c. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hóa giải. (Đ)
d. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại .
