Font size
Worksheetsđám mây riêng
Total questions: 35
Worksheet time: 3hrs 46mins
Trong mô hình ba lớp bảo vệ dữ liệu trên Cloud Computing, lớp 2 bao gồm:
Data Encryption.
Data Integrity.
Private User Protection.
A, B, C.
Các mô hình triển khai của Cloud Computing bao gồm:
Private cloud, Public cloud, Hybrid cloud.
Public cloud, Hybrid cloud, Community cloud
Private cloud, Public cloud, Hybird cloud, Community cloud.
Cả A, B, C đều sai.
Bảo vệ dữ liệu bên trong Cloud bao gồm:
Content discovery, IaaS encryption, PaaS encryption, Saas encryption.
IaaS encryption, Saas encryption.
PaaS encryption, Saas encryption, IaaS encryption.
Saas encryption, IaaS encryption.
Đặc tính cơ bản của Cloud Compting:
Khả năng co giãn, tự phụcj vụ theo nhu cầu, dung chung tài nguyên.
Điều tiết dịch vụ, truy xuất diện rộng, khả năng co giãn.
Tự phục vụ theo nhu cầu, truy xuất diện rộng, dung chung tài nguyên, khả năng co giãn, điều tiết dịch vụ.
Cả A, B, C đều sai.
Ảo hóa giải quyết các thách thức của việc quản lý trung tâm dữ liệu dữ liệu và cung cấp một số lợi thế như sau:
Tỷ lệ sử dụng cao hơn, hợp nhất tài nguyên, sử dụng điện năng thấp hơn
Tiết kiệm không gian, khắc phục rủi ro.
A, B đúng.
C sai.
Các phương pháp ảo hóa phổ biến là:
Ảo hóa máy chủ, ảo hóa ứng dụng.
Ảo hóa lưu trữ, ảo hóa ứng dụng
Ảo hóa máy chủ, ảo hóa lưu trữ.
Ảo hóa máy chủ, ảo hóa ứng dụng, ảo hóa lưu trữ.
Chu trình phát triển phần mềm an toàn có mấy giai đoạn:
5
6
7
8
Vấn đề nào của Cloud computing được xem là hàng đầu:
Bảo mật.
Tìm kiếm người dùng.
Các chương trình khuyến mãi cho dịch vụ.
Dung lượng lưu trữ cho người dùng.
Mô hình dịch vụ của Cloud computing bao gồm:
IaaS, PaaS.
PaaS, SaaS.
IaaS, PaaS, SaaS.
Câu C sai.
Chu trình phát triển phần mềm an toàn bao gồm:
Nghiên cứu, phân tích, thiết kế logic, thiết kế vật lí, thực hành, duy trì.
Phân tích, thiết kế logic, thết kê vật lí, nghiên cứu, duy trì, thực hành.
Thiết kế logic, thiết kế vật lí, phân tích, nghiên cứu, thực hành, duy trì.
Cả A, B, C đều sai.
Điện toán đám mây (Cloud Computing) là gì?
Xây dựng các ứng dụng tính toán các đám mây
Ảo hóa các tài nguyên tính toán và các ứng dụng.
Tạo lập một môi trường phát triển cho tất cả các thiết bị tương tự như một đám mây.
Khái niệm Điện toán đám mây được giới thiệu lần đầu tiên vào năm nào?
1961
1962
1963
1964
Ưu điểm của điện toán đám mây
Sử dụng tài nguyên tính toán động
Giảm chi phí.
Giảm độ phức tạp trong cơ cấu
Cả a b c
Câu nào sau đây là SAI khi nói về điện toán đám mây
Tính riêng tư của dữ liệu không được bảo đảm.
Khả năng bảo mật chưa thật sự tốt.
Người dùng phải trả phí cao để sử dụng thử các tài nguyên của điện toán đám mây.
Lợi ích của điện toán đám mây:
Giải quyết được các vấn đề về lưu trữ dữ liệu
Chia sẻ thông tin một cách thuận lợi và bảo mật cao.
Kiểm soát dữ liệu chặt chẽ
Chi phí re
Cái nào không phải là bảo mật điện toán đám mây:
Bảo mật IDS
Bảo mật tường lửa(firewall)
Bảo mật bằng mô hình VPN Cloud
Bảo mật Screenhost
Các mô hình triển khai của Cloud Computing:
Public Cloud
Public Cloud và Private Cloud
Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud
Cả ba đều sai
Đặc điểm của Điện toán đám mây
Độ tin cậy cải thiện, khả năng duy trì ổn định
Cung cấp sẵn tài nguyên cơ sở hạ tầng công nghệ một cách nhanh chóng và ít tốn kém
Quản lý được hiệu sức hoạt động và các kiến trúc nhất quán
Tất cả các ý trên
Trong mô hình 3 lớp bảo vệ dữ liệu thì lớp 1(layer 1) có công dụng gì?
Đảm bảo mã hóa dữ liệu
Xác thực người truy cập
Phục hồi nhanh dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu người dùng
Điện toán đám mây (cloud) là gì?
Kho dữ liệu ảo khổng lồ, lưu trữ các dữ liệu trên Internet để nhiều người kết nối khi cần
Một hình vẽ được giới CNTT vẽ nên cho đẹp
Một khái niệm khó hiểu mà thanh niên không cần biết
Google Drive
Điện toán đa đám mây (hybrid cloud) là gì?
Không cần quan tâm
Một khái niệm được giới CNTT vẽ ra
Chả khác gì đám mây
Sự kết hợp của Public cloud và Private cloud
Big data là gì?
Dữ liệu lớn
Một phạm trù rất khó hiểu và khó có thể giải thích được
Nguồn dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau nhằm phục vụ cho hoạt động phát triển kinh doanh
Một từ tiếng Anh
Dịch vụ VNPT Cloud là dịch vụ gì?
Là dịch vụ cung cấp máy chủ trên môi trường Internet dựa trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây (Cloud Computing)
Thông qua cơ chế kết nối nhiều máy chủ vật lý để tạo nên một vùng tài nguyên cấp phát dịch vụ, giải pháp VNPT Cloud giúp khách hàng thiết lập hạ tầng điện toán có quy mô từ một máy chủ ảo hoá riêng lẻ đến các hệ thống có quy mô lớn.
Đặc điểm kỹ thuật của dịch vụ VNPT Cloud?
Quản trị dễ dàng
Khả năng mở rộng
Năng lực hạ tầng nổi trội
Hỗ trợ kỹ thuật 24/7
Đặc điểm kỹ thuật của dịch vụ Volume Storage (Block Storage)?
Cung cấp thành phần lưu trữ độc lập, khách hàng có thể tùy chỉnh gắn phân vùng lưu trữ này vào các máy ảo theo mục đích sử dụng.
Cung cấp khả năng truy xuất dữ liệu tốc độ cao với các ứng dụng có yêu cầu tốc độ xử lý đặc biệt
Đặc điểm kỹ thuật của dịch vụ sao lưu dữ liệu dự phòng (Backup Volume/VM)?
Khách hàng có thể quản lý lịch trình sao lưu dữ liệu một cách tự động.
Dữ liệu có thể được sao lưu thành nhiều phiên bản khác nhau tại các thời điểm sao lưu khác nhau
Khách hàng có thể thực hiện khôi phục dữ liệu sao lưu vào Volume/VM gốc hoặc chuyển dữ liệu sao lưu sang các Volume/VM khác.
Dịch vụ VNPT Cloud có những gói dịch vụ nào?
Gói dịch vụ Premium Cloud
Gói dịch vụ VNPT Smart Cloud
Gói cước VM cơ bản của gói dịch vụ Premium Cloud là bao nhiêu?
2.400.000 VNĐ/tháng (chưa VAT)
2.000.000 VNĐ/tháng (chưa VAT)
Gói cước VM cơ bản của gói dịch vụ Premium Cloud cung cấp băng thông như thế nào?
Băng thông Internet dùng chung: 100 Mbps trong nước, 10 Mbps quốc tế.
Băng thông Internet dùng chung: 150 Mbps trong nước, 15 Mbps quốc tế.
Gói dịch vụ VNPT Smart Cloud có bao nhiêu gói cước?
12 gói cước
10 gói cước
15 gói cước
Các gói cước của gói dịch vụ VNPT Smart Cloud cung cấp bao nhiêu địa chỉ IP public?
1
2
3
Đối với mỗi máy ảo (VM) có thể gắn tối đa bao nhiêu Volume Storage?
1
10
Liệt kê tên các hệ điều hành bạn biết:
9.Bạn có 50 máy chủ tại on-premises và 50 máy chủ tại cloud Azure. Bạn đang sử dụng mô hình đám mây nào
Hybrid
public
private
Lựa chọn nào dưới đây thuộc về trách nhiệm quản lý của hệ điều hành?
Các nguồn tài nguyên, phần cứng, phần mềm của hệ thống
Các phần mềm ứng dụng đã được cài đặt và khả dụng.
Các phần mềm tiện ích đã được cài đặt và khả dụng.
Các trình duyệt được sử dụng để duyệt Internet.
