wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra Ngữ Văn 12

Total questions: 40

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Chọn từ viết đúng chính tả điền vào chỗ trống trong câu sau:

"Sau khi đã suy nghĩ ..., anh ấy mới quyết định ... câu chuyện với những người thân yêu"

a)

chín mùi, chia sẻ

b)

chín muồi, chia sẻ

c)

chín muồi, chia sẽ

d)

chín mùi, chia sẽ

2.

Phương án nào KHÔNG nêu đúng GIÁ TRỊ LỊCH SỬ to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh?

a)

Tuyên ngôn Độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của tác giả cũng như toàn thể dân tộc.

b)

Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.

c)

Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

d)

Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập với cộng dồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do, dân chủ.

3.

"Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?"

(Chiếc lá đầu tiên - Hoàng Nhuận Cầm)

Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên?

a)

Điệp từ

b)

Nhân hóa

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

4.

"Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường giao thông theo dự án".

Nhận xét câu văn trên là câu:

a)

thiếu chủ ngữ

b)

thiếu vị ngữ

c)

thiếu chủ ngữ và vị ngữ

d)

sai logic

5.

Qua tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?, tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường muốn thể hiện điều gì?

a)

Tuyên bố với thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Tình cảm gắn bó thân thiết giữa quân và dân trong kháng chiến chống Pháp.

c)

Tinh thần yêu nước của tập thể anh hùng Tây Nguyên

d)

Vẻ đẹp của sông Hương và tình yêu, niềm tự hào tha thiết, sâu lắng mà tác giả dành cho dòng sông quê hương, cho xứ Huế thân thương và cũng là cho đất nước.

6.

Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải.”

( Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)

Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích

a)

Văn hóa không cần cái đẹp

b)

Văn hóa đích thực là sự cầu kì

c)

Cái đẹp là cái có chừng mực và quy mô vừa phải

d)

Sự cầu kì không phải là cái đẹp

7.

Qua đoạn trích Đất Nước, tác giả Nguyễn Khoa Điềm muốn thể hiện điều gì?

a)

Những cung bậc cảm xúc khi yêu và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu.

b)

Tình cảm gắn bó thân thiết giữa quân và dân trong kháng chiến chống Pháp.

c)

Thiên nhiên miền Tây hùng vĩ và hình tượng người lính Tây Tiến vừa anh hùng, vừa bi tráng.

d)

Cái nhìn mới mẻ vế đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ: Đất Nước là hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước.

8.

“Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy”.

(Vũ Tú Nam)

Nhận xét về kiểu văn bản của đoạn văn trên

a)

Văn thuyết minh

b)

Văn miêu tả

c)

Văn biểu cảm

d)

Văn tự sự

9.

"Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên

Bão thổi chưa ngưng trong những vành tang trắng

Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng

Biển một bên và em một bên"

(Trích “Thơ tình người lính biển” – Trần Đăng Khoa)

Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên

a)

Tình yêu của người lính biển

b)

Những gian lao của người lính

c)

Tình cảm gia đình của người lính biển

d)

Những vất vả, gian lao, anh hùng của người lính biển và những tình cảm đẹp trong trái tim của họ.

10.

Trong tác phẩm Người lái dò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình tượng người lái đò thể hiện như

a)

Một người lao động tiều tụy, vì công việc lái đò gian nan.

b)

Một người lao động ngang tàng, không biết lượng sức mình.

c)

Một người lao động, đồng thời là một người nghệ sĩ.

d)

Một người lao động xem thường thiên nhiên.

11.

“Gió bấc trở về tim bỗng lạnh

Ngoài kia mây nước khóc gì nhau?

Bỗng thương, bỗng nhớ từ đâu lại

Hồn lắng nghe im khúc nhạc sầu”.

(Quang Dũng, Trở rét)

Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?

a)

So sánh, nhân hóa

b)

Nhân hóa, câu hỏi tu từ.

c)

Điệp ngữ, hoán dụ.

d)

Nói quá, ẩn dụ.

12.

Nhận định nào sau đây chính xác nhất về bài thơ Sóng?

a)

Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

b)

Là bài thơ ca vẻ đẹp tự nhiên và cuộc sống con người.

c)

Là bài thơ viết về chủ đề phụ nữ gặp trắc trở trong tình yêu.

d)

Là bài thơ động viên phụ nữ luôn chủ động trong tình yêu.

13.

Bài thơ Sóng được in trong tập thơ nào?

a)

Hoa cỏ may (1989)

b)

Hoa dọc chiến hào (1968)

c)

Lời ru trên mặt đất (1978)

d)

Tự hát (1984)

14.

Đánh giá nào sau đây là hợp lý khi nhà thơ Xuân Quỳnh ước muốn được “Thành trăm con sóng nhỏ” (bài thơ Sóng)

a)

Đó là ước muốn ngông cuồng, phi lí

b)

Ước gì thành sóng để làm kiếp người.

c)

Tôi muốn vì tuyệt vọng, bất lực, trước đời người.

d)

Ước muốn trường tồn tại với tình yêu.

15.

Trong tác phẩm "Người lái đò sông Đà", những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Cảnh đá bờ sông dựng vách thành

b)

Những cái hút nước

c)

Trùng vi thạch trận

d)

Ghềnh Hát Loóng

16.

Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.

b)

Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

Hiển thị đáp án

c)

Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…Tất cả được thể hiện qua lối hành văn hướng nội, súc tích, mê đắm và tài hoa.

18.

Nội dung dưới đây thuộc phần nào của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông ?

“Hiển nhiên là sông Hương đã sống những thế kỉ quang vinh với nhiệm vụ lịch sử của nó…Có lẽ huyền thoại trên đã giải đáp câu hỏi đó chăng?”

a)

Phần 1

b)

Phần 2

c)

Phần 3

d)

Phần 4

19.

Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

20.

Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:

a)

Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya

d)

Như nàng Kiều trong đêm tình tự

21.

Trong tác phẩm "Ai đã đặt tên cho dòng sông?", sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn chảy chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

b)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh

22.

Khi viết về dòng sông Hương trong lịch sử dân tộc, tác giả đã không nhắc đến sự kiện lịch sử nào?

a)

Thế kỉ XVIII, dòng sông Hương soi bóng xuống kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ, để rồi thế kỉ XIX, chứng kiến những cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp.

b)

Dòng sông và thành phố Huế nhận được sự cảm thông và động viên, khích lệ của nhân dân cả nước cũng như bạn bè quốc tế trong mùa xuân Mậu Thân 1968.

c)

Dòng sông là chứng nhân lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Dòng sông đã chứng kiến những giờ phút huy hoàng nhất trong cuộc tổng tấn công và nổi dậy xuân 1975, giải phóng thành phố Huế, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Hiển thị đáp án

23.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu"

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

24.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

25.

Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả Nguyễn Khoa Điềm hoàn thành tại đâu?

a)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1971

b)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1972

c)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1973

d)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1974

26.

Theo Nguyễn Khoa Điềm, ai làm người đã “Làm nên Đất Nước muôn đời”?

a)

Các vua Hùng

b)

Các triều đại phong kiến

c)

Nhân dân, những con người bình dị, vô danh

d)

Những anh hùng hào kiệt

27.

Trong đoạn trích "Đất Nước" của Nguyễn Khoa Điềm, câu thơ nào thể hiện vẻ đẹp quý trọng nghĩa tình của dân tộc:

a)

“Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

b)

“Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội”

c)

“Biết trồng tre đợi ngày thành gậy”

d)

“Đi trả thù mà không sợ dài lâu”

28.

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí.

29.

Bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng còn có tên khác nào trong các tên sau đây?

a)

Lên Tây Tiến

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Tây Tiến ơi!

d)

Tây Tiến kỉ niệm

30.

Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng?

a)

Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.

b)

Bài thơ là một bản quyết tâm tư, là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.

c)

Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.

31.

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

32.

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào?

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi lòng nước lũ hoa đong đưa”

a)

Không gian của dòng sông trong một buổi chiều sương giăng

b)

Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc

c)

Không gian những bữa cơm đầm ấm tình quân dân

d)

Không gian ban đêm liên hoan văn nghệ

33.

Trong bài Việt Bắc, bốn câu thơ sau đây là lời của ai ?

“ – Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Lời của người ra đi

b)

Lời của người ở lại

34.

Nội dung chính của 4 câu thơ sau trong bài Việt Bắc là gì?

" – Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước, mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu"

a)

Khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt

b)

Nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc

c)

Nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc

d)

Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình ở Việt Bắc

35.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

"– Ta với mình, mình với ta / Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh"

b)

"Mình đi mình lại nhớ mình / Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu"

c)

"Nhớ từng bản khói cùng sương / Sớm khuya bếp lửa người thương đi về"

d)

"Nhớ từng rừng nứa bờ tre / Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy"

36.

Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người ở Việt Bắc được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

Thu - Đông - Xuân - Hạ.

b)

Đông - Xuân - Hạ - Thu.

c)

Xuân - Hạ - Thu - Đông.

d)

Hạ - Thu - Đông – Xuân

37.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cảm hứng sử thi trong văn học giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, liên quan đến giai cấp, đồng bào, Tổ quốc và thời đại.

b)

Chủ đề các tác phẩm đều viết về niềm vui chiến thắng, né tránh những tổn thất, hi sinh trong chiến tranh.

c)

Nhận vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng.

d)

Cái đẹp ở mỗi cá nhân là ở ý thức công dân, lẽ sống lớn và tình cảm lớn. Nếu nói đến cái riêng thì cũng phải hoà với cái chung.

38.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :

"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

"nhân đạo và chính nghĩa".

b)

"dân chủ và tiến bộ xã hội".

c)

“luật pháp và công lí”

d)

"lẽ phải và công lí".

39.

Dòng nào dưới đây không thể hiện đúng giá trị nghệ thuật của Tuyên ngôn độc lập?

a)

Là một áng văn chính luận mẫu mực

b)

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

c)

Ngôn ngữ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, lấy ra từ lịch sử cụ thể

d)

Sử dụng chất liệu văn học dân gian

40.

Chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” (Tuyên ngôn Độc lập) thể hiện điều gì

a)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít

b)

Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Nhật

c)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm

d)

Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.