Font size
WorksheetsÔN TẬP HK1
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ:
rom
Ngoài
ram
đĩa CD
Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ là :
Sửa chữa, bổ sung thêm, xóa để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng thực tế
Tìm kiếm, sắp xếp thống kê, lập báo cáo,…
Xác định đối tượng quản lý, cấu trúc hồ sơ, tập hợp thông tin cần thiết
Sửa chữa, bổ sung thêm, xóa để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng thực tế , Tìm kiếm, sắp xếp thống kê, lập báo cáo,…
Khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng, không có sẵn là:
Sắp xếp
Thống kê
Tìm kiếm
Lập báo cáo
hệ quản trị cơ sở dữ liệu là:
phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau
là dữ liệu được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài
là khai thác thông tin trên CSDL
Bạn Nam có nhiều đĩa nhạc CD. Để nhanh chóng tìm được bài hát ưa thích, bạn đó đã xây dựng một chương trình cho phép nhập lần lượt thư mục của các CD bài hát vào bộ nhớ RAM và xác định xem bài hát mình ưa thích được ghi trên đĩa nào. Điều nào sau đây là đúng?
Chương trình của bạn Nam chưa phải là cơ sở dữ liệu vì thông tin chưa được ghi ở bộ nhớ ngoài.
Chương tình đó là cơ sở dữ liệu vì nó đáp ứng được nhu cầu khai thác thông tin của bạn Nam.
Chương trình Nam xây dựng chưa phải là cơ sở dữ liệu vì sản phẩm phần mềm đó chỉ có một người dùng.
CD là bộ nhớ ngoài, như vậy thông tin đã được ghi ở bộ nhớ ngoài và vì vậy chương trình của Nam là một cơ sở dữ liệu.
Hệ quản trị CSDL có ngôn ngữ con nào?
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và ngôn ngữ mô tả dữ liệu
Ngôn ngữ thiết kế dữ liệu và ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu và ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và ngôn ngữ mô tả dữ liệu, ngôn ngữ thiết kế dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL.
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL.
Ta có thể hiều ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu là
các biểu tượng
hệ thống các kí hiệu để mô tả dữ liệu
các hình ảnh
các biểu tượng, các hình ảnh
Khẳng định nào dưới đây là đúng ?
Hệ QTCSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành.
Hệ QTCSDL là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL.
Ngôn ngữ CSDL và hệ QTCSDL thực chất là một.
Mọi chức năng của hệ QTCSDL đều thể hiện qua ngôn ngữ CSDL.
chọn phương án sai: Để thêm một bản ghi mới, ta thực hiện:
Chọn home chọn nút new rồi gõ dữ liệu
Nháy ctrl++rồi gõ dữ liệu
Nháy chuột trực tiếp và bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu
Chọn file chọn new record rồi gõ dữ liệu
. Với một hệ quản trị CSDL, điều khẳng định nào dưới đây là sai?
Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật.
Người lập trình ứng dụng không cần hiểu biết sâu về mức thể hiện vật lý của cơ sở dữ liệu.
Người lập trình ứng dụng cần phải nắm vững ngôn ngữ CSDL.
Người lập trình ứng dụng có nhiệm vụ cung cấp các phương tiện mở rộng khả năng dịch vụ của hệ quản trị CSDL.
Người nào đã tạo ra phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Người quản trị CSDL
Người quản trị CSDL, người dùng, người lập trình ứng dụng.
Bản ghi đã bị xóa có thể:
Không thể khôi phục được
Có thể khôi phục được
Khi được khi không tùy trường hợp
Không thể xóa bản ghi
Sắp xếp các thứ tự sau sao cho đúng:
Để sắp xếp các bản ghi tên, ta thực hiện:
1. Chọn các trường tên
2. Dùng các nút lệnh (tăng dần) ascending
3. Lưu kết quả sắp xếp
1,2,3
2,3,1
1,3,2
3,2,1
Người chịu trách nhiệm quả lý các tài nguyên như CSDL, hệ QTCSDL và các phần mềm liên quan là:
Người quản trị CSDL
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người quản trị CSDL, người dùng, người lập trình ứng dụng.
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là :
hệ CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
hệ QTCSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
hệ CSDL không nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
hệ QTCSDL không nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
Trong CSDL Access, đối tượng biểu mẫu (form) dùng để:
Kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng
Tạo ra các thao tác đơn giản trong chương trình
Nhập và hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp dữ liệu để in ra
File dữ liệu tạo ra trong Access có phần mở rộng là:
*.MDB
*.MBD
*.BMD
*.BDM
Để lưu dữ liệu, đáp án nào sai
Ctrl+S
alt+ S
Nhấp biểu tượng lưu
File-->save
Trong Access, để đổi tên một đối tượng ta thực hiện:
Chọn đối tượng cần đổi tên--> edit-->rename
Chọn đối tượng cần đổi tên--> edit-->rename, nhập tên mới, enter
Edit-->rename, nhập tên mới, enter
Chọn đối tượng cần đổi tên--> rename, nhập tên mới, enter
Vào view-->datasheet view hoặc nút để chọn :
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Cột của bảng ( hay còn gọi là trường, field) thể hiện:
Một thuộc tính của chủ thể cần quản lí
Chứa mẫu tin
Chứa kiểu dữ liệu
Chứa mẫu tin và kiểu dữ liệu
Mỗi trường có một kiểu dữ liệu (Data type). Muốn dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự chọn:
Text
Number
Date/time
Auto Number
Chọn phương án sai. Để lưu cấu trúc bảng ta thực hiện:
Chọn File chọn save
Chọn nút lệnh save trên thanh công cụ
Chọn edit chọn save
Nhấn tổ hợp phím ctrl+s
Trong chế độ design, để thêm một trường vào bên trên trường hiện tại, thực hiện:
Chọn insert chọn rows
Chọn insert chọn columns
Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và xác định các tính chất của trường
Chọn insert chọn table chọn columns
Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và xác định các tính chất của trường
Chọn insert chọn rows
Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và xác định các tính chấ của trường
Để thay đổi thứ tự các trường trong chế độ Design ta thực hiện:
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy và giữ chuột, xuất hiện một đường nhỏ nằm ngang trên trường được chọn
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy và giữ chuột, xuất hiện một đường nhỏ nằm ngang trên trường được chọn
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
Trong chế độ Design để xóa một trường ta thực hiện:
Chọn trường muốn xóa, chọn edit chọn delete rows
Chọn trường muốn xóa, chọn edit chọn delete columns
Chọn edit chọn delete rows
Chọn edit chọn delete columns
Để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa, thay đổi các dữ liệu đã có, ta dùng:
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Lọc là chức năng dung để:
Sắp xếp các bản ghi
Tìm kiếm các bản ghi
Trích ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó
Trích dẫn các bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó
Lưu ý khi chọn một trường làm khóa chính, thì các bản ghi của trường đó:
Có thể để trống
Có thể trùng nhau
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Thuật ngữ dùng để chỉ hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Database system
Database Management
Database Management system
DBMS
Lọc hoặc hủy lọc, ta chọn:
Tất cả đều đúng
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn một cột ta thực hiện:
Nhấn chuột vào cuối cột
Nhấn chuột vào tiêu đề của cột
Nhấn chuột vào đầu cột
Nhấn chuột vào giữa cột
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hệ cơ sở dữ liệu gồm một cơ sở dữ liệu và cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị và khai thác cơ sở dữ liệu đó.
Hệ cơ sở dữ liệu chính là một cơ sở dữ liệu nào đó .
Hệ cơ sở dữ liệu gồm một cơ sở dữ liệu cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị cơ sở dữ liệu đó.
Hệ cơ sở dữ liệu là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Quản lí về khách hàng, sản phẩm, quá trình kinh doanh là thuộc lĩnh vực:
Ngân hàng
Tổ chức tài chính
cơ sở kinh doanh
Cơ sở sản xuất
Sắp xếp các thao tác để xóa một bản ghi:
1. Nhấn nút delete ở thẻ home
2. Chọn bản ghi cần xóa
3. Trong hộp thoại khẳng định xóa, chọn Yes
1,2,3
2,3,1
2,1,3
3,2,1
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu dùng để:
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm dữ liệu
Kết xuất dữ liệu
Cập nhật dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu, kết xuất dữ liệu
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:
SQL
QLS
SLQ
SQLS
Sau khi chọn một bản ghi, nếu chọn phím delete trên bàn phím:
Xóa bản ghi đó
Xóa trường của bản ghi đó
Xóa toàn bộ bảng chứa bản ghi đó
Không thay đổi gì cả
Quy trình nào trong các quy trình dưới đây là hợp lý khi tạo lập hồ sơ cho bài toán quản lý?
+ Tìm hiểu bài toán là xác định có chủ thể nào, thông tin nào cần quản lí, các nhiệm vụ của bài toán.
+ Tìm hiểu thực tế là tìm hiểu tìm hiểu các tài liệu, hồ sơ, chứng từ, sổ sách liên quan.
+ Xác định dữ liệu là xác định các đặc điểm của dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu.
+ Tổ chức dữ liệu theo cấu trúc bảo đảm các ràng buộc (tạo cấu trúc dữ liệu).
Tìm hiểu thực tế → tìm hiểu bài toán → xác định dữ liệu → tổ chức dữ liệu → nhập dữ liệu ban đầu.
Tìm hiểu bài toán → tìm hiểu thực tế → xác định dữ liệu → tổ chức dữ liệu → nhập dữ liệu ban đầu.
Tìm hiểu bài toán → tìm hiểu thực tế → xác định dữ liệu → nhập dữ liệu ban đầu → tổ chức dữ liệu .
Tìm hiểu thực tế → tìm hiểu bài toán → nhập dữ liệu ban đầu → xác định dữ liệu → tổ chức dữ liệu
Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em được giao quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò: vừa là người QTCSDL, vừa là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
Không nên
Không được
Được
Không thểKhông thể
Nhập dữ liệu cho csdl thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Câu nào trong các câu dưới đây không thuộc bước Thiết kế:
Xác định dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng
Thiết kế CSDL
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
Lựa chọn hệ QTCSDL để khai thác
Mỗi chương trình sẽ có các câu lệnh yêu cầu hệ QTCSDL thực hiện một số thao tác trên CSDL đáp ứng nhu cầu cụ thể đặt ra. Chương trình đó do ai tạo ra:
Người quản trị CSDL
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người quản trị CSDL, người dùng, người lập trình ứng dụng.
Khả năng của access:
Tạo lập dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Khai thác dữ liệu
Tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Trong CSDL Access, đối tượng báo cáo (report) dùng để:
Kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng
Tạo ra các thao tác đơn giản trong chương trình
Nhập và hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp dữ liệu được chọn và in ra
Sắp xếp dãy sau: Tạo cơ sở dữ liệu mới:
1. file-->new
2.Trong hộp thoại File new database, chọn vị trí lưu và nhập tên CSDL mới-->create
3. chọn Blank database
1,2,3
1,3,2
2,1,3
2,3,1
Để mở một CSDL ta thực hiện:
File -->open
File -->open-->tên file-->ok
File -->open--> database cần mở-->open
database-->open-->tên file-->ok
Để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu , báo cáo, ta dùng:
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
chọn phưong án sai: Để chuyển đổi giữa hai chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu, ta thực hiện:
Nháy nút datasheet view
Nháy nút design view
Chọn các mục tương ứng trong bảng-->view
Thực hiện lần lượt nháy nút datasheet view, design view các mục tương ứng trong bảng-->view
Một hàng của bảng ( hay còn gọi là bản ghi, record) gồm:
Một thuộc tính của chủ thể cần quản lí
Dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Chứa kiểu dữ liệu
Chứa mẫu tin và kiểu dữ liệu
Mỗi trường có một kiểu dữ liệu (Data type). Muốn dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bước tăng là 1, chọn:
Text
Number
Date/time
Auto Number
Trong khi tạo bảng nếu không tạo khóa chính thì
Máy thông báo lỗi
Máy sẽ hỏi ta tạo khóa mặc định hay không
Máy không thông báo gì cả
Máy thông báo Yes/No/ Cancel
Trong chế độ Design để xóa một trường ta thực hiện:
Chọn trường muốn xóa, chọn edit chọn delete rows
Chọn trường muốn xóa, chọn edit chọn delete columns
Chọn edit chọn delete rows
Chọn edit chọn delete columns
Để chọn khóa chính ta có thể thực hiện cách:
Chọn nút lệnh primary key
Chọn Edit chọn primary key
Chọn nút lệnh primary key hoặc chọn Edit chọn primary key
Không thể chọn khóa chính
Vào view-->datasheet view hoặc nút datasheet view để chọn :
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Để thay đổi thứ tự các trường trong chế độ Design ta thực hiện:
a.
b.
c.
d.
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy và giữ chuột, xuất hiện một đường nhỏ nằm ngang trên trường được chọn
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy và giữ chuột, xuất hiện một đường nhỏ nằm ngang trên trường được chọn
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
Để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa, thay đổi các dữ liệu đã có, ta dùng:
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Phát biểu nào sai
Lọc theo biểu mẫu là cơ chế lọc dữ liệu chỉ cho phép chúng ta lọc các dòng dữ liệu với phép so sánh bằng và các phép toán and, or
Lọc ô dữ liệu đang chọn cho phép lọc ra tất cả các bản ghi có giá trị của trường tương ứng bằng với giá trị trong ô được chọn
Lọc theo biểu mẫu là cơ chế lọc dữ liệu cho phép chúng ta lọc các dòng dữ liệu với các mẫu cho trước
có hai cách lọc lọc theo mẫu, lọc theo ô dữ liệu đang chọn
các thành phần của của hệ cơ sở dữ liệu:
dữ liệu lưu trữ và phần cứng
phần chương trình, phần cứng và phần mềm
dữ liệu lưu trữ và phần chương trình
Phần cứng và phần mềm
Cấu trúc hồ sơ được tổ chức theo dạng:
Bảng
Hàng
Cột
Tùy thích
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn một dòng ta thực hiện:
Nhấn chuột vào cuối dòng
Nhấn chuột vào tiêu đề của dòng
Nhấn chuột vào đầu dòng
Nhấn chuột vào giữa dòng
Một học sinh ở lớp 12A được chuyển sang lớp 12B sau khai giảng 1 tháng. Nhưng sang học kỳ II, xét nguyện vọng cá nhân, nhà trường lại chuyển học sinh đó trở lại lớp 12a. Tệp hồ sơ học bạ của lớp 12A được cập nhật bao nhiêu lần?
Phải cập nhật hai lần
Phải cập nhật bốn lần
Phải cập nhật một lần
Không phải cập nhật lần nào
Quản lý tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính định kỳ, hạch toán kinh doanh… thuộc lĩnh vực:
Ngân hàng
Tổ chức tài chính
cơ sở kinh doanh
Cơ sở sản xuất
Để sắp xếp các học sinh theo thứ tự giảm dần điểm thì ta chọn nút:
Nút ascending
Nút descending
chọn nút ascending rồi nút descending
Không thể sắp xếp được
Hệ QTCSDL trực tiếp thực hiện việc nào trong các việc được nêu dưới đây?
Xóa tệp khi có yêu cầu của người dùng.
Tiếp nhận yêu cầu của người dùng, biến đổi và chuyển giao yêu cầu đó cho hệ điều hành ở dạng thích hợp.
Xác lập quan hệ giữa yêu cầu tìm kiếm, tra cứu với dữ liệu lưu ở bộ nhớ ngoài.
Tất cả đều đúng
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép thuộc chức năng:
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Tất cả đều đúng
Để lọc theo ô dữ liệu đang chọn, sau khi chọn ô, ta thực hiện
không lọc được
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người quản trị CSDL
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người quản trị CSDL, người dùng, người lập trình ứng dụng.
Một trong những vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Người chịu trách nhiệm quản lí các tài nguyên
Người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
Người có quyền truy cập và khai thác CSDL
Để thay thế một nội dung sau khi tìm kiếm, ta thực hiện:
Nhập nội dung cần tìm vào mục Find what, nhập nội dung sẽ thay thế vào mục replace và thay thế
Nhập nội dung sẽ thay thế vào mục Replace with, thay thế bằng cách nhấn replace.
Nhập nội dung sẽ thay thế vào mục Replace with, thay thế bằng cách nhấn replace all
Nhập nội dung sẽ thay thế vào mục Replace with, thay thế bằng cách nhấn replace next
Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Người quản trị CSDL là:
Một người
Một nhóm người
Hai người
Một người hay một nhóm người
Trong CSDL Access, đối tượng bảng (table) dùng để:
Kết xuất thông tin từ một hay nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Lưu dữ liệu
Tổng hợp dữ liệu
Phát biểu nào sai:
Table là đối tượng dùng để lưu dữ liệu
Query là đối tượng dùng để kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng
Form là đối tượng chỉ để nhập dữ liệu
Report là đối tượng dùng để định dạng, tính toán, tổng hợp dữ liệu được chọn và in ra
Sau khi khởi động Access, thành phần Blank database dùng để:
Cho phép tạo mới tập tin CSDL Access trống (rỗng)
Cho phép sửa đổimtập tin CSDL Access đã có
Cho phép tạo mới tập tin CSDL Access và các trang web
Thiết kế một Form mới
Chọn phương án sai: Để đóng một CSDL, ta thực hiện:
File--> close
Alt+F4
File-->exit
Nhấn biểu tượng góc trên bên phải màn hình làm việc của Access
chọn phưong án sai Trong Access, mỗi đối tượng có thể được tạo bằng:
Dùng các mẫu dựng sẵn (wizard- thuật sĩ)
Người dùng tự thiết kế
Buộc phải dùng mẫu dựng sẵn hoặc tự thiết kế
Kết hợp dùng mẫu dựng sẵn, tự thiết kế
Mỗi trường có một kiểu dữ liệu (Data type). Muốn dữ liệu kiểu boolean (hay logic) chọn:
Text
Number
Date/time
Yes/No
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Khóa chính là khóa mẹ
Khóa chính là thuộc tính xác định duy nhất một mẫu tin
Khóa chính là thuộc tính xác định nhiều mẫu tin
Khóa chính là thuộc tính khác nhau của 1 bảng
Khóa chính mặc định có kiểu dữ liệu là:
Kiểu Meno
Kiểu real
Kiểu number
Kiểu string
Trong chế độ Design, để thay đổi khóa chính ta thực hiện:
- Chọn các trường khóa chính
- Chọn Primary Key để hủy bỏ thiết đặt khóa chính cũ
- Chọn các trường mới và chỉ định lại khóa chính
- Chọn các trường khóa chính
- Chọn edit chọn Primary Key để hủy bỏ thiết đặt khóa chính cũ
- Chọn các trường mới và chỉ định lại khóa chính
Chọn các trường khóa chính
- Chọn các trường mới và chỉ định lại khóa chính
Chọn các trường khóa chính
- Chọn edit để hủy bỏ thiết đặt khóa chính cũ
- Chọn các trường mới và chỉ định lại khóa chính
Chọn phương án sai:
Field size ( kích thước trường): cho phép đặt kích thước tối đa cho dữ liệu lưu trong trường với các kiểu dữ liệu Text, Number hoặc Autonumber
Format (Định dạng) kiểu short date thì dữ liệu nhập vào tương ứng có dạng mm/dd/yyyy
Caption : cho phép thay đổi tên trường bằng các phụ đề dễ hiểu với người dùng khi hiển thị
Default value (giá trị ngầm định): xác định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới
Trong chế độ Design để xóa một trường ta thực hiện:
Chọn trường muốn xóa, chọn edit chọn delete rows
Chọn trường muốn xóa, chọn edit chọn delete columns
Chọn edit chọn delete rows
Chọn edit chọn delete columns
Sắp xếp các thao tác để xóa một bản ghi:
1. Nhấn nút delete ở thẻ home
2. Chọn bản ghi cần xóa
3. Trong hộp thoại khẳng định xóa, chọn Yes
1,2,3
2,3,1
2,1,3
3,2,1
Thuật ngữ dùng để chỉ cơ sở dữ liệu:
Database
DBS
Data
Databases
Để tạo lập hồ sơ cần thực hiện các công việc nào ?
Tìm kiếm, sắp xếp, thống kê, lập báo cáo, …
Sửa chữa, bổ sung thêm, xóa để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng thực tế
Xác định đối tượng quản lý
Xác định đối tượng quản lý, cấu trúc hồ sơ, tập hợp thông tin cần thiết
Mục đích của việc lập hồ sơ là để
Lưu trữ hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Lưu trữ hồ sơ và khai thác hồ sơ
Không làm gì cả
điều kiện tối thiểu để tạo lập và khai thác một cơ sở dữ liệu:
cơ sở dữ liệu
hệ quản trị cơ sở dữ liệu
các thiết bị vật lý
CSDL, hệ QTCSDL, thiết bị vật lý
Xét tệp lưu trữ hồ sơ học bạ của học sinh, trong đó lưu trữ điểm tổng kết của các môn Văn, Toán, Lý , Hóa, Tin. Những việc làm nào sau đây không thuộc loại tìm kiếm?
Tìm học sinh có điểm trung bình năm môn cao nhất.
Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Văn cao nhất
Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Toán thấp nhất
Tìm học sinh nữ có điểm môn Toán cao nhất và học sinh nam có điểm môn Tin cao nhất.
Những điều khẳng định nào dưới đây là đúng?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào cũng có một ngôn ngữ cơ sở dữ liệu riêng.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành.
Mọi chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều thể hiện qua ngôn ngữ CSDL.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ cơ sở dữ liệu.
Muốn tìm kiếm một bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó, ta thực hiện:
Nhấn tổ hợp phím alt+f4
Chọn file chọn find
Chọn nút lệnh find
ctrl+c
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Nhập, sửa, xóa dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Nhập, cập nhật dữ liệu
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu thuộc chức năng:
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Tất cả đáp án đều đúng
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu khai thác thông tin?
Người dùng
Người quản trị CSDL
Người lập trình ứng dụng
Người quản trị CSDL, người dùng, người lập trình ứng dụng.
Hãy chọn phương án đúng nhất. Với một hệ QTCSDL, điều khẳng định nào dưới đây đúng ?
Người lập trình ứng dụng buộc phải hiểu sâu mức thể hiện vật lí của CSDL.
Người lập trình ứng dụng có nhiệm vụ cung cấp các phương tiện mở rộng khả năng dịch vụ của hệ QTCSDL.
Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật .
Người lập trình ứng dụng buộc phải hiểu sâu mức thể hiện vật lí của CSDL, không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật .
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Các bước để xây dựng CSDL:
Khảo sát, thiết kế, kiểm thử
Khảo sát, cập nhật, khai thác
Tạo lập, cập nhật, khai thác
Tạo lập, lưu trữ, khai thác
Trong CSDL Access, đối tượng mẫu hỏi (query) dùng để:
Kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng
Tạo ra các thao tác đơn giản trong chương trình
Nhập và hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Thiết kế biểu mẫu
Chọn phương án sai: khởi động Access có các cách sau:
Cách 1: Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền
Cách 2: Từ bảng chọn Start-->all program--> Microsoft Office -->Microsoft Access
cách 3: Nháy đúp vào 1 file Access đã tồn tại
Cách 4: Nháy đúp vào biểu tượng excel trên màn hình nền
Để thoát khỏi Microsoft Access ta thực hiện:
File--> close
File-->exit
Alt+F4
File-->quit
Trong Access, để xóa một đối tượng ta thực hiện:
Chọn edit-->delete hoặc nhấn phím delete
Chọn đối tượng cần xóa-->edit-->delete hoặc nhấn phím delete
Chọn đối tượng cần xóa-->edit-->delete hoặc nhấn phím delete, xác nhận lại đồng ý đóng hay không
Chọn edit-->delete hoặc nhấn phím delete, xác nhận lại đồng ý đóng hay không
Vào view-->design view hoặc nút để chọn :
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Để mở một đối tượng, ta thực hiện:
Nháy đúp chuột lên tên một đối tượng cần mở
file -->open
Nhấn biểu tượng open
ctrl+O
Mỗi trường có một kiểu dữ liệu (Data type). Muốn dữ liệu kiểu ngày/giờ chọn:
Text
Date/time
Auto Number
Yes/No
Để tạo khóa chính ta thực hiện:
Mở bảng ở chế độ thiết kế, chọn một hay nhiều cột làm khóa chính, chọn edit chọn Primary key
Chọn một hay nhiều cột làm khóa chính, chọn edit chọn Primary key,
Mở bảng ở chế độ thiết kế, chọn edit chọn Primary key
Mở bảng ở chế độ thiết kế, chọn một hay nhiều cột làm khóa chính
Để thay đổi thứ tự các trường trong chế độ Design ta thực hiện:
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy và giữ chuột, xuất hiện một đường nhỏ nằm ngang trên trường được chọn
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy và giữ chuột, xuất hiện một đường nhỏ nằm ngang trên trường được chọn
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
- Di chuyển chuột, đường thẳng nằm ngang chỉ ra vị trí mới của trường
- Nhã chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí thích hợp
Để xóa một bảng ta thực hiện:
Chọn tên bảng cần xóa, chọn edit chọn delete, xác nhận lại xóa hay không
Chọn tên bảng cần xóa, chọn edit chọn ok
Chọn tên bảng cần xóa, chọn delete chọn ok xác nhận lại xóa hay không
Chọn tên bảng cần xóa, chọn edit chọn delete
Khi nhập dữ liệu, trường nào không được để trống
Trường của bản ghi chứa khóa chính
Trường nào để trống cũng được
Không có trường nào được để trống
Chỉ có thể để trống 2 trường trong 1 bản ghi
