Font size
WorksheetsReputation HỮU CƠ
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Hóa học hữu cơ là ngành hóa học
chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.
chuyên nghiên cứu các hợp chất của hidro.
chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua.
chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, hidro, oxi.
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
CaCO3
CH3COOH
C2H5OH
C6H5Cl
Đặc điểm chung của hợp chât hữu cơ là
Các hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt và dễ cháy.
Phản ứng của hợp chất hữu cơ thường xảy ra nhanh.
Tan nhiều trong nước.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Công thức đơn giản nhất của HCHC cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố .
Chất X có CTPT C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X ?
C3H6O3
CH2O
C3H4O2
C12H22O12
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Công thức đơn giản nhất.
Hai chất CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau về điểm gì?
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon
Tổng số liên kết cộng hóa trị.
Công thức cấu tạo.
Kết quả phân tích định lượng một HCHC X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của HCHC X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN
Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:
Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức
Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon
Tất cả đều đúng.
Hợp chất Z có CTĐGN là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro bằng 31. Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chất Z?
CH3O
C2H6O2
C2H6O
C3H9O3
Đốt cháy hoàn toàn 5 g một HCHC, người ta thu được 8,4 lit CO2 ( đktc) và 4,5 g H2O. Thành phần % khối lượng từng nguyên tố trong HCHC ?
% C = 80% , %H = 20%
% C = 60% , %H = 10% , %O = 20%
% C = 90% , %H = 10%
% C = 70% , %H = 5% , %O = 25%
Đốt cháy 1,5 gam HCHC X thu được 1,76 g CO2; 0,9g H2O và 0,24 lit N2 (đktc). Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố C, H, O, N trong X.
%C=40%
%H=10%
%N=25%
%O=42,7%
Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị
liên kết hidro
liên kết
Cặp hợp chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ?
CO2,HCHO
CH3COOH, C6H5OH
NaHCO3, NaCl
CO2, CaC2.
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Chất nào sau đây có công thức đơn giản C5H4 ?
C3H4
C10H8
C2H4
C4H10
Trong các câu sau, câu nào không đúng?
CTCT cho biết thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử C chỉ có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác.
Các chất khác nhau có cùng CTPT là những chất đồng phân.
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần và cấu tạo hoá học.
Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2?
CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12
C4H10, C5H12, C6H12.
CH4, C3H8, C4H10, C5H12.
C2H6, C3H6, C4H8, C5H12.
