wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DIA 12 - THPT VO NHAI

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Về dân số, so với các quốc gia trên thế giới, nước ta là nước:

a)

Đông dân ( đứng thứ 13 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)

b)

Khá đông dân ( đứng thứ 30 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)

c)

Trung bình ( đứng thứ 90 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)

d)

Ít dân ( đứng thứ 130 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)

2.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào:

a)

Nửa đầu thế kỉ XIX

b)

Nửa sau thế kỉ XIX

c)

Nửa đầu thế kỉ XX

d)

Nửa sau thế kỉ XX

3.

Hơn 3 triệu người Việt hiện đang sinh sống ở nước ngoài, tập chung nhiều nhất ở:

a)

Liên bang Nga

b)

Hoa Kì, Ôxtrâylia

c)

Các nước Đong Âu

d)

Anh và một số nước Tây Âu khác

4.

Hiện tại cơ cấu nước ta có đặc điểm:

a)

Là cơ cấu dân số trẻ

b)

Đang biến đổi chậm theo hướng già hóa

c)

Đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa

d)

Là cơ cấu dân số già

5.

Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “ Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là:

a)

Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số

b)

Số người ở độ tuổi 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số

c)

Số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số

d)

Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số

6.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là:

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

7.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

8.

Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng

a)

Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm

b)

Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng

c)

Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng

d)

Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm

9.

Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do

a)

Lịch sử định cư của các dân tộc mang lại

b)

Các dân tộc có văn hóa, phong tục tập quán khác nhau

c)

Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên không đồng đều giữa các vùng

d)

Trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau

10.

Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở nước ta giảm do

a)

Quy mô dân số giảm pan>

b)

Dân số có xu hướng già hóa

c)

Kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

d)

Tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ giảm

11.

Đặc điểm nào dưới đây hiện không còn đúng với dân số nước ta ?

a)

Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

b)

Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

c)

Mật độ dân số trung bình toàn quốc tăng

d)

Gia tăng tự nhiên giảm

12.

Gia tăng dân số nhanh không dẫn tới hậu quả nào dưới đây?

a)

Tạo sức ép lớn tới việc phát triển kinh tế - xã hội

b)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường

c)

Làm thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn

d)

ảnh hưởng việc nâng cao chất lượng của từng thành viên trong xã hội

13.

Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng rất nhiều đến

a)

mức gia tăng dân số

b)

Truyền thống sản xuất,văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc

c)

Cơ cấu dân số

d)

Sử dụng lao động và khai thác tài nguyên

14.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn diện tích vùng Tây Nguyên có mật độ dân số ( năm 2007) ở mức

a)

Dưới 100 người/km2 đến

b)

Từ 101 – 200người/km2 ến

c)

Từ 201 – 500 người/km2 ��n

d)

Trên 500 người/km2 html> ��n

15.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, khu vực có mật độ dân số cao cũng như tập trung hầu hết các đô thị lớn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở

a)

Dải ven biên giới Việt Nam – Campuchia

b)

Dải ven biển

c)

Dải ven sông Tiền, sông Hậu

d)

Vùng bán đảo Cà Mau

16.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trong trang 15, nhận định nào dưới đây không chính xác về đặc điểm dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Phân bố dân cư có sự tương phản rõ rệt giữa các vùng ven biển phía đông và vùng núi bên giới phía tây

b)

Hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng là Thanh Hóa và Vinh

c)

Mật độ dân số ở vùng biên giới phía tây chủ yếu ở mức dưới 100 người/km2

d)

Các đồng bằng sông Mã, sông Cả là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất vùng.

17.

Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

c)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

d)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo

18.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng

a)

Tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ.

b)

Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng, giảm khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và khu vực dịch vụ

c)

Giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ, tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và khu vực công nghiệp – xây dựng

d)

Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ

19.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

b)

Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước

c)

Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Giảm tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước

20.

Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là

a)

Trình độ chuyên môn, kĩ thuật chưa cao

b)

Thể lực chưa thật tốt

c)

nguồn lao động ít

d)

Lười lao động

21.

Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là

a)

Nguồn lao động chưa thật sự cần cù, chịu khó

b)

Tính sáng tạo của lao động chưa thực sự cao

c)

Người lao động phần lớn còn thiếu kinh nghiệm

d)

Công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội

22.

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên, chủ yếu do

a)

Các thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế

b)

Học hỏi quá trình tăng cường xuất khẩu lao động

c)

Đời sống vật chất của người lao động tăng

d)

Xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc

23.

Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào là cấp bách để nâng cao lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?

a)

Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm

b)

Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động

c)

Nâng cao thể trạng người lao động

d)

Bố trí lại nguồn lao động cho hợp lí

24.

Trong cơ cấu lao động có việc làm ở nước ta phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật, thành phần chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

Có chứng chỉ sơ cấp

b)

Trung cấp chuyên nghiệp

c)

Cao đẳng, địa học, trên đại học

d)

Chưa qua đào tạo

25.

Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta có đặc điểm trọng cao nhất là

a)

Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn thấp hơn thành thị

b)

Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị

c)

Tỉ trọng lao động ở hai khu vực tương đương nhau

d)

Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn tăng, ở khu vực thành thị giảm trọng cao nhất là

26.

Để giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động ở nước ta, hướng nào sau đây đạt hiệu quả cao nhất?

a)

Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

b)

Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

c)

Đẩy mạnh CNH-HĐH, đa dạng cơ cấu ngành nghề, PT dịch vụ…

d)

. Đẩy mạng xuất khẩu lao động

27.

Lao động nước ta chủ yếu tập chung ở các ngành nông – lâm nghiệp là do

a)

Các ngành này có năng suất lao động thấp hơn nền cần nhiều lao động trọng cao nhất là

b)

Sản xuất nông- lâm nghiệp ít gặp rủi ro nên thu hút nhiều người lao động

c)

Các ngành này có thu nhập cao nên thu hút nhiều lao động

d)

Đây là các ngành có cơ cấu đa dạng nên thu hút nhiều lao động

28.

Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do

a)

Phần lớn lao động sống ở nông thôn

b)

Người lao động thiếu cần cù, sáng tạo

c)

Năng suất lao động thấp

d)

Độ tuổi trung bình của người lao động cao

29.

Nguồn lao động nước ta dồi dào cho thấy

a)

Số người trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động lớn

b)

Số người đang làm việc trong ngành kinh tế lớn

c)

Số người trẻ đang chuẩn bị tham gia làm việc trong các ngành kinh tế lớn

d)

Số trẻ em chưa đến tuổi lao động lớn

30.

Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta thay đổi, chủ yếu do

a)

Kết quả của quá trình đô thị hóa

b)

Kết quả của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Có sự phân bộ lại dân cư và lao động giữa các vùng trong cả nước

d)

Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế