WorksheetsÔn tập 12 t3
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Đặc điểm của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc là:
A. Chủ yếu là núi thấp.
B. Hẹp ngang kéo dài, chủ yếu là núi cao.
C. Các dãy núi chạy song song so le.
D. Các dãy núi chạy song song so le, nâng cao ở 2 đầu, thấp ở giữa.
Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của:
A. Vùng núi Tây Bắc.
B. Vùng núi Đông Bắc.
C. Vùng núi Trường Sơn Nam.
D. Vùng núi Trường Sơn Bắc.
Hướng vòng cung là hướng chính của các dãy núi thuộc
A. Vùng núi Đông Bắc.
B. Vùng núi Tây Bắc.
C. Vùng núi Trường Sơn Bắc.
D. Vùng núi Trường Sơn Nam.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa đạng?
A. Miền núi có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.
C. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.
D. Đồi núi có sự phân bậc: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên,...
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:
A. Có địa hình cao nhất nước ta.
B. Có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam.
C. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
D. Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Gồm các khối núi và cao nguyên.
B. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta, hướng Tây Bắc – Đông Nam
C. Có bốn cánh cung lớn.
D. Địa hình thấp và hẹp ngang.
Phía đông là dãy núi cao đồ sộ; phía tây là núi trung bình; ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi. Đây là đặc điểm của vùng núi nào?
A. Tây Bắc.
B. Đông bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2 trong đó địa hình thấp dưới 1000m chiếm tới 85%. Hỏi địa hình thấp dưới 1000m là khoảng bao nhiêu km2?
A. 281 530,2km2
B. 49 681,8 km2
C. 49 816,8 km2
D. 28 1350,2km2
Phần lớn là đồi núi thấp, đỉnh núi cao nhất là Tây Côn Lĩnh (2419m); các dãy núi có hình cánh cung mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía Nam, chịu ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc. Các thông tin này nói về vùng núi nào của nước ta?
A.Vùng núi Đông Bắc
B. Vùng núi Tây bắc.
C. Vùng núi Trường Sơn Bắc.
D. Vùng núi Trường Sơn Nam
Khối núi Kon Tum nằm trong vùng núi nào ở nước ta.
A. Trường Sơn Nam.
B. Đông Bắc
C. Tây bắc.
D. Trường Sơn Bắc.
Hai câu thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” nhà thơ muốn nói đến vùng núi nào của nước ta
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Đồng Bằng Sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông:
A. Sông Tiền – Sông Hậu
B. Sông Hồng và Sông Đà
C. Sông Hồng – Sông Thái Bình
D. Sông Đà và Sông Lô
Đồng bằng có diện tích đất phèn, đất mặn chiếm 2/3 diện tích vùng là:
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Đồng bằng sông Cửu Long
C. Đồng bằng duyên hải Miền Trung
D. Đồng bằng Tuy Hòa
Hình thái của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:
A. Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển
B. Cao ở rìa phía Đông, giữa thấp trũng
C. Thấp phẳng, có nhiều ô trũng lớn
D. Vùng trong đê có nhiều ô trũng thường xuyên bị ngập nước
Diện tích của đồng bằng sông Cửu Long là:
A. 40.000 km2
B. 15.000 km2
C. 20.000 km2
D. 45.000 km2
Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là:
A. Cà mau và Đồng Tháp Mười.
B. Kiên giang và Đông Tháp Mười.
C. Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười
D. Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau
Ở nước ta, trên bề mặt các cao nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển:
A. Rừng, chăn nuôi, cây lương thực.
B. Rừng, chăn nuôi, thủy sản
C. Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
D. Chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp
Thế mạnh đặc trưng của khu vực đồi núi nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội là:
A. Có nhiều khoáng sản
B. Có nhiều đồng cỏ
C. Có khí hậu mát mẻ
D. Có nguồn thủy năng dồi dào
Một trong những hạn chế của khu vực đồng bằng là:
A. gây khó khăn cho việc đi lại và phát triển giao thông.
B. chịu ảnh hưởng của thiên tai xói mòn, lũ quét…
C. địa hình thấp chịu tác động mạnh của thủy triều và xâm nhập mặn
D. nhiều thiên tai
Khu vực đồi núi nước ta có nhiều cao nguyên rộng lớn cùng với nhiều đồng cỏ là điều kiện thuận lợi cho việc:
A. Phát triển du lịch sinh thái
B. Xây dựng các công trình thủy điện
C. Chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp
D. Phát triển lâm nghiệp
Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do:
A. Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền
B. Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
C. Có 3 mặt giáp biển, có gió mạnh nên đưa nước biển vào
D. Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền
Điểm giống nhau ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:
A. có hệ thống đê điều chạy dài.
B. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
C. đều là những đồng bằng châu thổ do phù sa của các con sông lớn bồi đắp.
D. bị nhiễm mặn nặng nề.
Biển Đông có diện tích:
A. 3,447 triệu km2.
B. 3,457 triệu km2.
C. 3,437 triệu km2.
D. 3,467 triệu km2.
Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?
A. Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa
B. Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
C. Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng
D. Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà.
Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?
A. Dầu khí, than đá, quặng sắt
B. Dầu khí, cát, muối biển
C. Thuỷ sản, muối biển
D. Dầu khí, cát, muối biển.
Nhận định nào sau đây không chính xác: Giáp biển Đông nên nước ta:
A. có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch
B. có nhiều lợi thế trong hội nhập kinh tế thế giới
C. có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng
D. có điều kiện khí hậu thuận lợi hơn so với các nước cùng vĩ độ
Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:
A. Than bùn.
B. Dầu khí.
C. Kim loại đen.
D. Kim loại màu.
Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là:
A. Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.
B. Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ.
C. Bể Cửu Long Bể Sông Hồng .
D. Bể Thổ Chu - Mã Lai.
Biển Đông thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng bằng ven biển nước ta:
A. bão
B. sóng thần.
C. triều cường.
D. xâm thực bờ biển.
Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
A. khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.
B. xây dựng cảng và khai thác dầu khí.
C. chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.
D. khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.
