wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HỌC TẬP TẠI NHÀ SINH HỌC 11

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng ở thực vật là:

a)

Phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích thích

b)

Phản ứng sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích

c)

Phản ứng vươn tới của các cơ quan thực vật đối với kích thích

d)

Phản ứng tránh xa của các cơ quan thực vật đối với kích thích

2.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra

a)

nhanh, dễ nhận thấy

b)

chậm, khó nhận thấy

c)

nhanh, khó nhận thấy

d)

chậm, dễ nhận thấy

3.

Hướng động là

a)

hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

b)

hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo không một hướng xác định.

c)

hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

d)

hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau

4.

Hai kiểu hướng động chính là

a)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)

b)

Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

c)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

d)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướg động âm (sinh trưởng hướng tới đất)

5.

Tính hướng đất âm cùa thân và hướng đất dương của rễ, được sự chi phối chủ yếu của nhân tố nào sau đây?

a)

Kích tố sinh trưởng xitôkinin

b)

Chất kìm hãm sinh trưởng êtilen.

c)

Kích tố sinh trưởng auxin

d)

Kích tố sinh trưởng gibêrelin

6.

Tác động nào của auxin dẫn đến kết quả hướng động của thân và rễ cây?

1. Kích thích sự sinh trưởng giãn của tế bào theo chiều ngang làm tế bào phình to.

2. Tăng cường độ tổng hợp prôtêin của tế bào.

3. Tăng tốc độ phân chia của tế bào.

4. Làm tế bào lâu già.

a)

1,3.

b)

1,2,4

c)

3

d)

3,4

7.

Trồng cây trong một hộp kín có khoét một lỗ tròn. Sau thời gian ngọn cây mọc vươn về phía ánh sáng. Đây là thí nghiệm chứng minh loại hướng động nào?

a)

Hướng sáng âm

b)

Hướng sáng dương.

c)

Hướng sáng và Hướng gió

d)

Hướng sáng.

8.

Loại nhân tố nào sau đây chi phối tính hướng sáng dương của cây?

a)

Chất kích thích sinh trưởng auxin.

b)

Chất kích thích sinh trưởng gibêrêlin.

c)

Tác động các chất kìm hãm sinh trưởng.

d)

Tác động các chất kích thích sinh trưởng.

9.

Khi không có ánh sáng, cây non

a)

mọc vống lên và lá có màu vàng úa

b)

mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ

c)

mọc vống lên và lá có màu xanh

d)

mọc bình thường và lá có màu vàng úa

10.

Câu nào sau đây không phải vai trò hướng trọng lực của cây?

a)

Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sức hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm

b)

Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây.

c)

Đỉnh rễ cây sinh trưởng vào đất gọi là hướng trọng lực dương

d)

Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực được gọi là hướng trọng lực hay hướng đất

11.

Người ta làm thí nghiệm gieo các hạt đậu xanh vào chậu ướt, khi hat nảy mầm thì đặt chậu nằm ngang. Sau 4 ngày thấy có hiện tượng thân cây dài ra và uốn cong lên, rễ cũng dài ra nhưng lại cong xuống dưới. Nguyên nhân của nó là

a)

do ảnh hướng của ánh sáng.

b)

do sức hút của trọng lực.

c)

do cả hai, nhưng ánh sáng có vai trò quan trọng hơn.

d)

do cả hai, nhưng trọng lực có vai trò quan trọng hơn.

12.

Tính hướng nước của cây là

a)

Hướng nước dương

b)

Hướng nước âm

c)

Hướng nước có lúc dương, có lúc âm

d)

Không có Phương án đúng

13.

Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?

a)

Hướng sáng dương.

b)

Hướng nước dương.

c)

Hướng hóa dương.

d)

Hướng đất dương.

14.

Thế nào là hướng tiếp xúc?

a)

Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh.

b)

Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài

c)

Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc.

d)

Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng.

15.

Thân cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào là ví dụ về:

a)

ứng động sinh trưởng.

b)

hướng tiếp xúc.

c)

ứng động không sinh trưởng.

d)

hướng sáng

16.

Ứng động là

a)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

b)

Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích

c)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng lúc vô hướng

d)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định

17.

Một ứng động diễn ra ở cây là do

a)

Tác nhân kích thích một phía

b)

Tác nhân kích thích không định hướng

c)

Tác nhân kích thích định hướng

d)

Tác nhân kích thích của môi trường.

18.

Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm nào ?

a)

Có nhiều tác nhân kích thích

b)

Tác nhân kích thích không định hướng

c)

Có sự vận động vô hướng

d)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào

19.

Vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật là:

a)

Giúp cây biến đổi quá trình sinh lí - sinh hoá theo nhịp đồng hồ sinh học.

b)

Giúp cây biến đổi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.

c)

Giúp cây phản ứng kịp thời trước những thay đổi của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển.

d)

Giúp cây thích nghi đa dạng với những tác động của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.

20.

Ứng động sinh trưởng là:

a)

Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích.

b)

Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng không do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích.

c)

Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại một phía của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích.

d)

Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ chết đi của các tế bào tại một phía của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích.

21.

Những ứng động nào dưới đây là ứng động sinh trưởng ?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

b)

Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại. khí khổng đóng và mở

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ

d)

Khí khổng đóng và mở.

22.

Vận động nở hoa ở thực vật chịu sự chi phối chủ yếu bởi nhân tố nào của môi trường ngoài ?

a)

Nồng độ CO2 và O2

b)

Ánh sáng

c)

Độ ẩm không khí

d)

Ánh sáng và nhiệt độ

23.

Loại hoa nào dưới đây có vận động nở hoa theo ánh sáng

a)

Hoa nghệ tây, hoa dạ hương

b)

Hoa mười giờ, hoa quỳnh

c)

Họ hoa Cúc và hoa quỳnh

d)

Hoa nghệ tây, hoa Tuylip

24.

Ứng động không sinh trưởng là:

a)

Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

b)

Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

c)

Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự chết đi của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

d)

Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động có sự chết đi nhanh chóng của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

25.

Nhận xét về ứng động không sinh trưởng, điều không đúng là

a)

có cơ chế chủ yếu là do sự biến đổi hàm lượng nước trong tế bào chuyên hoá.

b)

biểu hiện nhanh hơn so với ứng động sinh trưởng,

c)

chỉ xảy ra ở các cơ quan có cấu tạo dẹt.

d)

có vai trò thích nghi đa dạng dối với sự biến đổi của môi truờng sống.