wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập 12 địa lí thanh1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Khung hệ tọa độ địa lí của nước ta có điểm cực Bắc ở vĩ độ:

a)

23°23'B.

b)

23°24'B.

c)

23°25'B

d)

23°26'B

2.

Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?

a)

Móng Cái.

b)

Hữu Nghị.

c)

Đồng Văn.

d)

Lao Bảo

3.

. Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt – Trung?

a)

Cầu Treo.

b)

Lào Cai.

c)

Mộc Bài.

d)

Cha Lo

4.

Quần đảo của nước ta nằm ở ngoài khơi xa trên biển Đông là:


a)

Cô Tô.

b)

Thổ Chu.

c)

Trường Sa.

d)

Côn Sơn

5.

Nội thủy là:


a)

Nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

b)

Có chiều rộng 12 hải lí

c)

Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí

d)

Nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí

6.

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không nhưng công ước quốc tế quy định, được gọi là:


a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

7.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là:


a)

Lãnh hải

b)

Thềm lục địa

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

.Vùng tiếp giáp lãnh hải.

8.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên:

a)

Có nhiều tài nguyên khoáng sản

b)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt

c)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt

9.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí:

a)

Tiếp giáp với biển Đông

b)

Trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương

c)

Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật

d)

Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

10.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta:

a)

Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển vời các nước.

c)

Có vị trí địa lí đặc biệt qun trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.

d)

Tất cả đều đúng.

11.

Vùng đất là:

a)

Phần đất liền giáp biển

b)

Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

c)

Phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển

d)

Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển

12.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

a)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều

b)

Nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương

c)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

Có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.

13.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có:

a)

Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

b)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt

c)

Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

d)

Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

14.

Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc :

a)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.

c)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Tất cả các thuận lợi trên.

15.

Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do :

a)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

b)

Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.

c)

Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.

d)

Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

16.

Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức :

a)

Tài nguyên đất.

b)

Tài nguyên biển.

c)

Tài nguyên rừng.

d)

Tài nguyên khoáng sản.

17.

Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía :

a)

Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan.

b)

Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.

c)

Phía đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.

d)

Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.

18.

Quần đảo Nam Du thuộc tỉnh nào của nước ta?

a)

Cà Mau

b)

Kiên Giang.

c)

Bạc Liêu.

d)

Sóc Trăng

19.

Đường biên giới trên biển giới hạn từ:

a)

Móng Cái đến Hà Tiên.

b)

Lạng Sơn đến Đất Mũi

c)

Móng Cái đến Cà Mau.

d)

Móng Cái đến Bạc Liêu

20.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ :

a)

Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

b)

Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

c)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

d)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

21.

So với diện tích đất đai của nước ta, địa hình đồi núi chiếm:

a)

5/6.

b)

4/5.

c)

3/4

d)

2/3

22.

Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của vùng núi :

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Ý 1 và 3 đúng

23.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?

a)

Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.

b)

Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.

c)

Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.

d)

Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên...

24.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:

a)

Có địa hình cao nhất nước ta

b)

Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam

d)

Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

25.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

c)

Có bốn cánh cung lớn

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

26.

Địa hình nào sau đây ứng với tên của vùng núi có các bộ phận: phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

27.

Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là:

a)

Tây Côn Lĩnh.

b)

Phanxipăng.

c)

Ngọc Linh.

d)

Mẫu Sơn

28.

Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là:

a)

Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Tây Bắc

29.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:

a)

Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

b)

Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.

c)

Được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo

d)

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng

30.

Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

31.

Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là:

a)

Sông Chu.

b)

Sông Mã.

c)

Sông Cầu.

d)

Sông Đà

32.

Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng:

a)

Thưa, cây bụi gai khô hạn.

b)

ôn đới núi cao

c)

Nhiệt đới gió mùa ở vùng đồi núi thấp.

d)

Á nhiệt đới trên núi

33.

Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng, thể hiện ở:

a)

Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

b)

Hướng núi Tây bắc – Đông nam chiếm ưu thế

c)

Địa hình có nhiều kiểu khác nhau

d)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế

34.

Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây:

a)

Lương thực

b)

Thực phẩm.

c)

Công nghiệp.

d)

Hoa màu

35.

Khả năng phát triển du lịch ở miền núi bắt nguồn từ:


a)

Nguồn khoáng sản dồi dào.

b)

Tiềm năng thủy điện lớn

c)

Địa hình đồi núi thấp

d)

Phong cảnh đẹp, mát mẻ.

36.

Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:


a)

Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên

b)

Có nhiều sông ngòi, kênh rạch

c)

Diện tích 40 000 km²

d)

Có hệ thống đê sông và đê biển

37.

Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:

a)

Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô

c)

Hệ thống kênh rạch chằng chịt

d)

Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

38.

Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

c)

Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

d)

Được hình thành do các sông bồi đắp

39.

Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình:

a)

Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

b)

Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

c)

Vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng

d)

Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng.

40.

Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hằng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là:

a)

Bão.

b)

Sạt lỡ bờ biển

c)

Cát bay, cát chảy.

d)

Động đất

41.

Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm :

a)

Rộng 15 000 km²

b)

Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông

c)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

d)

Có các bậc ruộng cao bạc màu

42.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:

a)

A. Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

b)

B. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

d)

D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

43.

Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng?

a)

Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.

b)

Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản

c)

Địa bàn thuận lộ để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày

d)

Là điều kiện thuận lợi đề tập trung các khu công nghiệp, thành phố.

44.

Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là

a)

Dầu khí.

b)

Muối biển.

c)

Cát trắng.

d)

Titan.

45.

Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng :

a)

Vịnh Bắc Bộ.

b)

Vịnh Thái Lan.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ

46.

Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ :

a)

Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.

b)

Địa hình 85% là đồi núi thấp.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển).

47.

Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) :

a)

Quảng Ninh.

b)

Đà Nẵng.

c)

Khánh Hoà.

d)

Bình Thuận

48.

Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là :

a)

Vịnh Bắc Bộ.

b)

Vịnh Thái Lan.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

49.

Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì

a)

Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

b)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, cít sông đổ ra biển

c)

Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

d)

Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.

50.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:

a)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

b)

Hệ sinh thái trên đất phèn

c)

Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển

d)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô