NEW
Font size
Worksheetsfasfydasd
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
A. Tây ôn đới.
B. Tín phong.
C. gió phơn.
D. gió mùa.
Câu 2: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. lạnh, ẩm.
B. ấm, ẩm.
C. lạnh, khô.
D. ấm, khô.
Câu 3: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
A. hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt
chế độ mưa.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
phong hóa.
bồi tụ.
bóc mòn.
rửa trôi.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông
Ấn Độ Dương
áp cao Xibia.
vùng núi cao.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc
đông bắc
. đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
. lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam
Tây Nguyên.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa
Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
. Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước
Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
. Đất trượt, đá lở.
Các đồng bằng mở rộng.
Địa hình cacxtơ.
Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau
. đầu mùa đông và đầu mùa thu.
giữa mùa đông và giữa mùa hạ.
thời gian chuyển tiếp các mùa
đầu mùa đông và giữa mùa hạ.
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
. có địa hình cao hơn.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu
tạo nên các cao nguyên lớn.
địa hình cắt xẻ, rửa trôi.
tạo thành dạng địa hình mới.
Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió Tây Nam đầu mùa.
Tín phong bán cầu Bắc.
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió Tây khô nóng.
gió mùa Tây Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
áp thấp nhiệt đới.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
nền nhiệt độ cả nước cao.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam
Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.
khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.
khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.
Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
Sông Hồng.
Sông Đà
Sông Đà Rằng
Sông Cửu Long.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
gió mùa Đông Bắc
độ cao của địa hình
. hướng các dãy núi.
gió mùa đông nam.
Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
. sông Mê Công
Sông Đồng Nai.
Sông Thái Bình.
Sông Hồng.
Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
Gió mùa Đông Bắc
Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn
địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn
vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit.
. Vôi.
Badan.
Sét.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam
Đông Bắc.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
tây bắc.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiêp
Nông nghiệp.
Du lịch.
thông vận tải.
Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Dầu.
Đỗ Quyên.
Dâu tằm
Đậu.
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
suy yếu.
mạnh.
khô nóng.
gây mưa nhiều.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông
nửa đầu mùa đông
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Nhiều sông.
Phần lớn là sông nhỏ.
Giàuphù sa.
Ít phụ lưu.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
. cận nhiệt lục địa
nhiệt đới ẩm.
ôn đới hải dương
. cận cực lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Dày đặc.
Ít nước.
Giàu phù sa.
Thủy chế theo mùa.
Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta
Đông Bắc.
Đồng bằng Bắc Bộ
Trung Bộ.
Tây Nguyên.
: Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
gió mùa mùa đông.
gió mùa mùa hạ.
gió Mậu dịch.
gió địa phương.
Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
đến muộn và kết thúc muộn
đến muộn và kết thúc sớm.
đến sớm và kết thúc muộn.
đến sớm và kết thúc sớm
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?
Sương mù và mưa phùn.
Mưa tuyết và mưa rào.
Mưa đá, dông, lốc xoáy.
. Hạn hán và lốc xoáy.
Sự phân hoá lượng mưa ở một vùng chủ yếu chịu ảnh hưởng của
địa hình và hướng gíó.
hướng gió và mùa gió.
vĩ độ địa lí và độ cao.
khí hậu và độ cao.
Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?
Gió mùa Đông Bắc.
Gió phơn.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn
Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
