NEW
Font size
WorksheetsĐLTN 2
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta tiếp giáp với đất liền?
A. Nội thủy
B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
C. Lãnh hải.
D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Phần lớn địa hình biên giới trên đất liền ở phía Bắc nước ta là
A. đồng bằng.
B. miền núi.
C. trung du.
D. bán bình nguyên.
Nước ta có dạng địa hình chủ yếu nào sau đây?
A. Đồi núi cao.
B. Sơn nguyên rộng.
C. Đồi núi thấp.
D. Bán bình nguyên.
Khoáng sản nào sau đây có nhiều ở vùng thềm lục địa nước ta?
A. Than đá.
B. Dầu khí
C. Bôxit.
D. Titan.
Địa hình bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở khu vực nào sau đây?
A. Đông Nam Bộ
B. Tây Nam Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Bắc Bộ.
Khu vực nào sau đây của nước ta tập trung nhiều diện tích rừng ngập mặn?
A. Bắc Bộ.
B. Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Nam Trung Bộ
Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng nào sau đây?
A. Tây Bắc.
B. Tây Nam.
C. Đông Nam.
D. Đông Bắc
Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm di chuyển vào nước ta có nguồn gốc từ
A. Bắc Ấn Độ Dương.
B. Nam Ấn Độ Dương.
C. Bắc Thái Bình Dương.
D. Nam Thái Bình Dương.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp Trung Quốc?
A. Cao Bằng.
B. Hòa Bình.
C. Thanh Hóa.
D. Nghệ An.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết trong các đỉnh núi sau đây, đỉnh núi nào cao nhất?
A. Phanxipăng.
B. Tây Côn Lĩnh.
C. Mẫu Sơn.
D. Tam Đảo.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có khoáng sản sắt?
A. Thái Nguyên.
B. Hưng Yên.
C. Bắc Ninh.
D. Nam Định.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Nam?
A. Tây Bắc Bộ.
B. Đông Bắc Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Bắc Trung Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
A. Sông Mã.
B. Sông Đà
C. Sông Chu.
D. Sông Cả.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào sau đây phân bố chủ yếu ở ven biển?
A. Đất feralit trên đá badan.
B. Đất phèn.
C. Đất feralit trên đá vôi.
D. Đất mặn.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?
A. Cát Tiên.
B. Phú Quốc
C. Bù Gia Mập.
D. Chư Mom Ray.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng cánh cung?
A. Con Voi.
B. Pu Đen Đinh.
C. Pu Sam Sao.
D. Bắc Sơn.
Nhân tố nào sau đây quy định tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta?
A. Thuộc vùng nội chí tuyến.
B. Tiếp giáp với biển Đông.
C. Gió mùa tác động mạnh.
D. Địa hình nhiều núi cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
A. Tạo thuận lợi cho nước ta hội nhập quốc tế.
B. Tăng cường giao thương với các nước khác.
C. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. Nhiều tương đồng về văn hóa với khu vực
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của vùng núi Đông Bắc nước ta?
A. Hướng núi chủ yếu là vòng cung.
B. Núi cao chiếm phần lớn diện tích.
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
D. Gồm nhiều cao nguyên xếp tầng.
Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
A. Có hệ thống đê sông bao bọc.
B. Được bồi đắp từ phù sa sông.
C. Phía Tây Bắc có địa hình cao.
D. Nhiều vùng trũng chưa bồi lấp.
Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta là
A. tạo hai mùa mưa, khô rõ rệt trong năm.
B. tăng tính thất thường của chế độ nhiệt.
C. mang lại mưa và độ ẩm lớn.
D. làm nhiệt độ trung bình năm tăng lên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của biển Đông với thiên nhiên nước ta?
A. Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng.
B. Nguồn tài nguyên than trữ lượng lớn.
C. Thiên tai biển gây nhiều thiệt hại.
D. Nhiều tài nguyên hải sản có giá trị cao.
Đặc điểm nào sau đây đúng với gió mùa mùa hạ ở nước ta?
A. Hoạt động mạnh trong suốt cả năm.
B. Chỉ tác động rõ rệt đối với miền Bắc.
C. Thổi vào nước ta theo hướng tây nam.
D. Gây ra thời tiết lạnh khô cho nhiều nơi.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới của khí hậu nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình trong năm cao.
B. Chênh lệch nhiệt giữa các mùa lớn.
C. Cân bằng bức xạ nhiệt trong năm thấp.
D. Nền nhiệt độ tăng từ Bắc vào Nam.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết ở nước ta tháng nào sau đây có tần suất bão hoạt động lớn nhất?
A. Tháng 6.
B. Tháng 9.
C. Tháng 11.
D. Tháng 12
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có mưa nhiều vào cuối năm?
A. Hà Nội.
B. Điện Biên Phủ.
C. Nha Trang.
D. Đà Lạt.
Thiên tai thường xảy ra và gây nhiều thiệt hại cho vùng ven biển nước ta là
A. bão nhiệt đới.
B. động đất.
C. cháy rừng.
D. núi lửa
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến diện tích hệ sinh thái rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp là do
A. khí hậu phân mùa có một mùa khô kéo dài nên dễ xảy ra cháy rừng.
B. môi trường bị tàn phá nghiêm trọng, ô nhiễm nặng nề ở nhiều nơi.
C. chuyển đổi thành vùng nuôi trồng thủy hải sản và nạn cháy rừng.
D. hàng năm có nhiều thiên tai kéo dài, làm suy giảm diện tích rừng.
Lượng mưa trung bình năm của nước ta lớn từ 1500 – 2000mm/năm, nguyên nhân chủ yếu là do
A. địa hình nhiều nơi cao có tác dụng chắn gió gây mưa lớn.
B. các khối khí qua biển đã tăng ẩm trước khi vào tới đất liền.
C. bức xạ Mặt Trời lớn, bốc hơi mạnh, ngưng tụ và gây mưa.
D. bão nhiệt đới hoạt động quanh năm, với lượng mưa rất lớn.
Địa hình vùng đồi núi nước ta thể hiện tính nhiệt đới, biểu hiện ở
A. hướng chủ yếu là Tây bắc - Đông Nam.
B. hiện tượng xâm thực diễn ra hàng năm.
C. cao ở phía Tây và thấp dần ra phía biển.
D. có nhiều dãy núi cao trên ba nghìn mét.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do
A. khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều.
B. lãnh thổ trải dài chiều Bắc - Nam.
C. nhiều đồi núi song độ cao thấp.
D. vị trí tiếp giáp với biển Đông.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới đặc điểm địa hình nước ta có biểu hiện xâm thực mạnh ở vùng miền núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng là do
A. lãnh thổ nước ta với ¾ diện tích là đồi núi.
B. hướng nghiêng của địa hình ra phía biển.
C. tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa.
D. con người đã khai thác lãnh thổ từ rất sớm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc hoạt động ở nước ta ?
A. Gây mưa lớn lệch về thu đông ở Bắc Trung Bộ.
B. Chỉ hoạt động ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã.
D. Đầu mùa lạnh khô, giữa và cuối mùa lạnh ẩm.
Khí hậu nước ta mang tính nhiệt đới, nguyên nhân chủ yếu do
A. lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. vi trí giáp với biển Đông, gắn với lục địa Á – Âu.
C. lãnh thổ hẹp ngang, trải dài theo chiều Bắc - Nam.
D. nằm trong vùng hoạt động của gió mùa Châu Á.
Gió fơn khô nóng điển hình ở Bắc Trung Bộ có nguồn gốc từ
A. gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xibia.
B. Tín phong bán cầu Bắc qua biển.
C. gió Tây Nam từ bắc Ấn Độ Dương.
D. áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
A. quy định bởi nhân tố khí hậu.
B. địa hình nghiêng ra phía biển.
C. lãnh thổ kéo dài chiều Bắc - Nam.
D. nhiều đồi núi song đều là núi thấp.
Đại bộ phận lãnh thổ phần đất liền của nước ta nằm trong khu vực giờ số 7, nguyên nhân chủ yếu do
A. lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - Nam.
B. lãnh thổ hẹp ngang chiều đông sang tây.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
D. nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông Trái Đất.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là
A. lãnh hải.
B. nội thủy.
C. tiếp giáp lãnh hải.
D. thềm lục địa.
Trên vùng đặc quyền kinh tế, nước ta có chủ quyền
A. một phần về kinh tế.
B. khai thác thủy hải sản.
C. hoàn toàn về kinh tế.
D. một phần về quân sự.
Cao nguyên nào dưới đây là cao nguyên ba dan?
A. Đồng Văn.
B. Tả Phình - Sín Chải.
C. Mộc Châu.
D. Di Linh.
Biển Đông là vùng biển nằm ở
A. phía bắc của Xin - ga - po và phía nam Ma - lai - xi - a.
B. nam Trung Quốc và đông bắc Đài Loan.
C. phía đông Phi - líp - pin và phía tây của Việt Nam.
D. phía đông Việt Nam và tây Phi - líp - pin.
Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do
A. nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
B. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
C. tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.
D. nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.
Địa hình ven biển nước ta đa dạng, chủ yếu do sự kết hợp của các nhân tố
A. nội lực kết hợp với sóng, gió, thủy triều và sông.
B. con người cùng với các quá trình phong hóa mạnh.
C. nội lực, hoạt động kinh tế biển, ảnh hưởng của bão.
D. sóng, thủy triều, dòng biến, tác động của con người.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, nguyên nhân chủ yếu do
A. đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn.
B. lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
C. lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển.
D. hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam.
Vùng núi Đông Bắc của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Gồm các dãy núi cánh cung quy tụ về một nơi, quay bề lồi ra phía Đông.
B. Với địa hình núi cao và đồ sộ nhất cả nước, nhiều thung lũng và vực sâu.
C. Gồm nhiều dãy núi chạy so le và song song, cao ở hai đầu và thấp ở giữa.
D. Địa hình có sự phân bậc khá rõ rệt với nhiều cao nguyên badan xếp tầng.
Trong những đặc điểm sau, đặc điểm nào không phù hợp với địa hình nước ta?
A. Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam là chủ yếu.
B. Có sự tương phản phù hợp giữa núi, đồng bằng, bờ biển và đáy ven bờ.
C. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm, chịu tác động mạnh mẽ của con người.
D. Địa hình hầu hết được nâng lên, trẻ lại, do các vận động tân kiến tạo.
