NEW
Font size
Worksheetsnguyên phân
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
“NST co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào” là diễn biến của kì nào?
Kì giữa 2
Kì đầu 1
Kì giữa 1
Kì đầu 2
Cơ thể đa bào lớn lên là nhờ quá trình
Thụ tinh
Nguyên phân
Giảm phân
Tất cả đều sai
Tế bào của ruồi giấm (2n = 8NST) ở kỳ sau của nguyên phân có
8 nhiễm sắc thể đơn
8 crômatit
16 nhiễm sắc thể kép
16 nhiễm sắc thể đơn.
Quá trình nguyên phân và giảm phân giống nhau ở điểm
có 1 lần phân chia NST
có 1 lần nhân đôi NST
có 2 lần phân chia NST
có sự trao đổi đoạn giữa các NST tương đồng.
Trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trãi qua trong khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp được gọi là:
Chu kì tế bào.
Quá trình phân bào
Phân chia tế bào.
Phân cắt tế bào.
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
G1– G2 – S – nguyên phân
G2 – G1 – S – nguyên phân
G1 – S – G2 – nguyên phân
S – G1 – G2– nguyên phân.
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là
Kì trung gian.
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
Trung thể tự nhân đôi
NST tự nhân đôi
ADN tự nhân đôi
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà gần như không phân chia là
Tế bào cơ tim.
Hồng cầu
Bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Nhân đôi ADN và NST
NST tự nhân đôi.
ADN tự nhân đôi.
Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kì trung gian là
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
Tổng hợp tế bào chất và bào quan.
Phân chia tế bào.
Loại tế bào nào xảy ra quá trình Nguyên Phân
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh giao tử.
Tế bào sinh dục sơ khai
Quá trình nguyên phân diễn ra gồm các kì
Kì đầu, giữa, sau, cuối
Kì đầu, giữa, cuối, sau.
Kì trung gian, giữa, sau, cuối
Kì trung gian, đầu, giữa, cuối.
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào:
Kỳ giữa
Kỳ cuối.
Kỳ sau
Kỳ đầu.
Gà có 2n =78. Vào kỳ trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là:
78 NST đơn
78 NST kép.
156 NST đơn.
156 NST kép.
Ở người ( 2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
23 NST đơn
46 NST kép
46 NST đơn
23 NST kép
Ở ruồi giấm, có bộ NST 2n = 8 vào kỳ sau của nguyên phân trong một tế bào có:
8 NST đơn
16 NST đơn
8 NST kép.
16 NST kép.
NST ở trạng thái kép tồn tại trong quá trình nguyên phân ở
Kì trung gian đến hết kì giữa
Kì trung gian đến hết kì sau.
Kì trung gian đến hết kì cuối.
Kì đầu, giữa và kì sau.
Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Thực hiện chức năng sinh sản, sinh trưởng, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương.
Truyền đạt, duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
Tăng số lượng tế bào trong thời gian ngắn.
Giúp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Bộ NST của 1 loài là 2n = 14( Đậu Hà lan ), số lượng NST kép, số crômatit, số tâm động ở kì giữa của nguyên phân là
14, 28, 14
28, 14, 14
7, 14, 28
14, 14, 28.
Số lượng tế bào ban đầu, biết số tế bào con được sinh ra là 384 tế bào đã trải qua 5 lần nguyên phân
12.
22.
32.
42
Có 8 tế bào sinh dưỡng của ngô cùng nguyên phân liên tiếp 4 đợt, người ta thấy môi trường nội bào phải cung cấp 2400 NST đơn để hình thành các tế bào con. Bộ NST của tế bào sinh dưỡng của ngô là
75
150
20.
40
Bộ NST của loài được kí hiệu AaBbDd, kí hiệu bộ NST của loài ở kì đầu của nguyên phân là
AAaaBBbbDDdd.
AABBDD và aabbdd.
AaBbDd.
AaBbDd và AaBbDd.
Một tế bào sinh dưỡng (2n) nguyên phân 5 lần tạo ra số lượng tế bào con là:
10
5
32
25
NST bắt đầu co ngắn, màng nhân tiêu biến ở kì nào của nguyên phân
kì sau
kì đầu
kì giữa
kì trung gian
