WorksheetsBT SINH HỌC 11
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Ở lưỡng cư, sự thông khí ở phổi nhờ
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
sự vận động của các chi
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rấ nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
độ ẩm trên cạn thấp
không hấp thu được O2 của không khí
nhiệt độ trên cạn cao
Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
song song với dòng nước
song song, cùng chiều với dòng nước
xuyên ngang với dòng nước
song song, ngược chiều với dòng nước
Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì
nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
phổi không hấp thu được O2 trong nước
phổi không thải được CO2 trong nước
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
còn lưu giữ trong phế nang
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
A. lưỡng cư và bò sát
B. lưỡng cư, bò sát, chim và thú
C. mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
D. mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
lưỡng cư và bò sát
lưỡng cư, bò sát, chim và thú
mực ống, bạch tuộc, giun đốt và cá
mực ống, bạch tuộc, bò sát và cá
Điều không đúng về sự khác nhau giữa hoạt động của cơ tim với cơ vân là
Theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”
Tự động
Theo chu kỳ
Cần năng lượng
Huyết áp là lực co bóp của
Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì
Tổng tiết diện của mao mạch lớn
Mao mạch thường ở gần tim
Số lượng mao mạch ít hơn
Áp lực co bóp của tim tăng
Trong hệ mạch, máu vận chuyền nhờ
Dòng máu chảy liên tục
Sự va đẩy của các tế bào máu
Co bóp của mao mạch
Lực co của tim
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
tuyến nội tiết
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào
mô
cơ thể
cơ quan
Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây ?
điều hóa hấp thụ nước ở thận
duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu
điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
điều hòa pH máu
Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo tật tự nào?
tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng
gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
Cho các hoocmôn sau :
(1)anđôstêrôn
(2) ADH
(3)glucagôn
(4) insulin
(5)rênin
Có bao nhiêu hoocmôn do tuyến tụy tiết ra?
1
2
3
4
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế
điều hòa huyết áp
duy trì nồng độ glucozơ trong máu
điều hòa áp suất thẩm thấu
điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi?
(1) tụy
(2) gan
(3) thận
(4) lá lách
(5) phổi
Phương án trả lời đúng là
(1) và (4)
(1) và (3)
(1) và (2)
(1), (2) và (3)
Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu
cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp
thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao
cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao
thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp
