wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 5,6. ĐB SL NST

Total questions: 31

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ở sinh vật nhân sơ, vật chất di truyền là

a)

ADN xoắn kép dạng vòng, không liên kết với protein .

b)

ADN xoắn kép dạng vòng, liên kết với protein .

c)

ADN và protein histon.

d)

ADN và protein phi histon.

2.

Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo

a)

ADN xoắn kép dạng vòng, không liên kết với protein .

b)

ADN và NST.

c)

ADN xoắn kép dạng vòng, liên kết với protein .

d)

ADN và protein (histon và phi histon)

3.

Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc biệt, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế bào

a)

sinh vật nhân thực.

b)

xạ khuẩn.

c)

vi khuẩn.

d)

thực khuẩn.

4.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính

a)

300 nm.

b)

11 nm.

c)

30 nm.

d)

2 nm.

5.

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính 2nm là

a)

sợi cơ bản.      

b)

nuclêôxôm.       

c)

sợi chất nhiễm sắc.     

d)

cấu trúc siêu xoắn.

6.

Loại đột biến cấu trúc NST nào có vai trò quan trọng trong hình thành loài mới?

a)

Đột biến chuyển đoạn.

b)

Đột biến mất đoạn.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến lặp đoạn.

7.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen có hại ở một số giống cây trồng?  

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.      

d)

Đột biến lệch bội.

8.

Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

a)

làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST.      

b)

sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.

c)

làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.

d)

sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.

9.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN.

b)

nuclêôxôm.     

c)

sợi cơ bản.      

d)

sợi nhiễm sắc.

10.

Đột biến nào sau đây làm tăng hoạt tính của amylaza ở đại mạch?

a)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.     

c)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể. 

d)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

11.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

a)

lặp đoạn, chuyển đoạn.

b)

đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.

c)

mất đoạn, chuyển đoạn

d)

chuyển đoạn trên cùng một NST.

12.

Dạng đột biến nào sau đây thường làm cho thể đột biến bị chết hoặc giảm sức sống?

a)

Đột biến mất đoạn NST.                

b)

Đột biến lặp đoạn NST.       

c)

Đột biến đảo đoạn NST.       

d)

Đột biến chuyển đoạn NST.

13.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.       

c)

Chuyển đoạn.

d)

Mất đoạn.

14.

. Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG●HIAB. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đảo đoạn.       

d)

Mất đoạn.

15.

Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một  hay một số cặp NST tương đồng gọi là đột biến

a)

tự đa bội         

b)

dị đa bội         

c)

lệch bội                  

d)

đa bội lẻ

16.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là

a)

2n + 1.

b)

2n - 1.

c)

n + 1.

d)

n - 1.

17.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là

a)

n - 1.

b)

n + 1.

c)

2n - 1.

d)

2n + 1.

18.

Trong thụ tinh, sự kết hợp giao tử (n+1) với giao tử bình thường (n) sẽ tạo nên

a)

thể một.

b)

thể không.                  

c)

thể bốn.

d)

thể ba.

19.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

b)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+1).

c)

Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n+1)

d)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

20.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

a)

Thể tam bội.                  

b)

Thể một.                    

c)

Thể ba.               

d)

Thể tứ bội.

21.

Sự kết hợp giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này phát triển thành thể

a)

bốn nhiễm.

b)

tứ bội.

c)

tam bội.

d)

bốn nhiễm kép.

22.

Thể song nhị bội

a)

chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.

b)

chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.         

c)

có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.

d)

mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.

23.

Thể đa bội lẻ

a)

không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

b)

có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

c)

có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.

d)

có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.        

24.

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

c)

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.

d)

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.      

25.

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.

b)

Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội. 

c)

Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.

d)

Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.

26.

Một loài thực vật 2n=24, quan sát tế bào của 1 cơ thể đột biến, thấy trong tế bào có 25 NST. Cơ thể này là dạng đột biến gì?

a)

Thể một.         

b)

Thể  ba.           

c)

Thể  tam bội         

d)

Thể tứ bội.

27.

Một loài thực vật 2n=24, quan sát tế bào của 1 cơ thể đột biến, thấy trong tế bào có 36 NST. Cơ thể này là dạng đột biến gì?

a)

Thể một.        

b)

Thể  ba.           

c)

Thể  tam bội

d)

Thể tứ bội.

28.

Một loài  thực vật có 2n=24. Số loại thể một có thể có là

a)

12.

b)

24.

c)

23.

d)

25.

29.

Một loài  thực vật có 2n=24. Số loại thể ba có thể có là

a)

13

b)

25

c)

24

d)

12.

30.

Loại đột biến cấu trúc NST nào có vai trò tạo điều kiện cho đột biến gen?

a)

Đột biến chuyển đoạn.

b)

Đột biến mất đoạn.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến lặp đoạn.

31.

Ở đậu Hà lan (2n = 14). Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Số NST ở thể tam bội là 21.

b)

Số NST ở thể ba nhiễm là 24.

c)

Số NST ở thể một nhiễm là 13.

d)

Số NST ở thể tứ bội là 28.