wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối HK II

Total questions: 30

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào nào?

a)

Vi khuẩn và virus.

b)

Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng.

c)

Giao tử.

d)

Tế bào sinh dưỡng.

2.

Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là

a)

tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.

b)

nhân đôi DNA và NST.

c)

NST tự nhân đôi.

d)

DNA tự nhân đôi.

3.

Khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào gọi là

a)

chu kì tế bào.

b)

phân chia tế bào.

c)

phân cắt tế bào.

d)

phân đôi tế bào.

4.

Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là

a)

kì trung gian.

b)

kì đầu.

c)

kì giữa.

d)

kì cuối.

5.

Trong pha M, sự phân chia nhân tế bào trải qua mấy giai đoạn (kì)?

a)

3 giai đoạn.

b)

4 giai đoạn.

c)

2 giai đoạn.

d)

5 giai đoạn.

6.

Bệnh ung thư là ví dụ về

a)

sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.

b)

hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.

c)

chu kì tế bào diễn ra ổn định.

d)

sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.

7.

Nguyên nhân gây ra ung thư là do đâu?

a)

Tế bào chết theo chương trình.

b)

Tế bào phân chia mất kiểm soát.

c)

Tế bào không phân chia.

d)

Tế bào dừng phân chia.

8.

Kết thúc quá trình giảm phân, từ 1 tế bào mẹ sẽ cho ra bao nhiêu tế bào con?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Nếu các sai hỏng không được khắc phục, các điểm kiểm soát vẫn hoạt động tốt, thì

a)

tế bào sẽ tiếp tục phân chia.

b)

tế bào sẽ chết theo chương trình.

c)

tế bào phân chia nhiều hơn.

d)

tế bào sẽ hoạt động bình thường.

10.

Ung thư là nhóm bệnh liên quan đến

a)

các tế bào chết theo chương trình.

b)

các tế bào không chịu phân chia.

c)

các tế bào phân chia mất kiểm soát.

d)

các tế bào khỏe mạnh.

11.

Nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát G1, nó sẽ

a)

vẫn tiếp tục phân chia.

b)

tiến vào trạng thái “nghỉ” ở pha G0.

c)

tiến vào pha S.

d)

tiến vào pha G2.

12.

Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là

a)

A. các NST đều ở trạng thái đơn.

b)

B. các NST đều ở trạng thái kép.

c)

C. có sự dãn xoắn của các NST.

d)

D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.

13.

Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?

a)

Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào.

b)

Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào.

c)

Mỗi chiếc về một cực tế bào.

d)

Đều nằm ở giữa tế bào.

14.

Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là

a)

tương tự như quá trình nguyên phân.

b)

thể hiện bản chất giảm phân.

c)

số NST trong tế bào là n ở mỗi kì.

d)

có xảy ra tiếp hợp NST.

15.

Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là

a)

làm tăng số lượng NST trong tế bào.

b)

tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

c)

tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.

d)

duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.

16.

Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

17.

Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?

a)

1 hàng.

b)

2 hàng.

c)

3 hàng.

d)

4 hàng.

18.

Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?

a)

Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

b)

Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

c)

Sự phân li đồng đều của các chromatid về 2 tế bào con.

d)

Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

19.

Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là

a)

lưỡng bội ở trạng thái đơn.

b)

đơn bội ở trạng thái đơn.

c)

lưỡng bội ở trạng thái kép.

d)

đơn bội ở trạng thái kép.

20.
Question Image

Theo dõi sự phân bào của 1 cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau, các ý dưới đây là đúng hay sai.

​ ​

a)

Hình vẽ mô tả rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II.

1.

Đ

b)

Hình vẽ mô tả rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I.

2.

S

c)

Hình vẽ mô tả rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.

3.

S

d)

Hình vẽ mô tả rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.

4.

S

21.
Question Image

Câu 2: Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình phân bào.

a)

Tế bào 1 và tế bào 2 có thể là của cùng một cơ thể.

1.

Đ

b)

Kết thúc quá trình phân bào, tế bào 2 tạo ra hai tế bào với cấu trúc NST giống nhau.

2.

S

c)

Nếu tế bào 1 và tế bào 2 thuộc hai cơ thể khác nhau thì NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 2 có thể gấp đôi bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 1.

3.

Đ

d)

Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là của cùng một cơ thể.

4.

Đ

22.

Khi so sánh giữa hai hình thức phân bào nguyên phân và giảm phân, các ý dưới đây đúng hay sai?

a)

Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.

1.

S

b)

Cách sắp xếp của các NST kép trong kì giữa của nguyên phân và kì giữa giảm phân I khác nhau.

2.

Đ

c)

Cả hai đều có trao đổi chéo.

3.

S

d)

Diễn biến xảy ra ở kì sau trong nguyên phân giống với các diễn biến xảy ra ở kì sau I.

4.

S

23.

Khi nói về nguyên phân, các ý dưới đây đúng hay sai?

a)

Ở kì đầu, thoi phân bào bắt đầu hình thành, NST dần co xoắn, màng nhân vẫn được giữ nguyên.

1.

S

b)

Ở kì giữa, các NST co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

2.

D

c)

Ở kì sau, hai chromatid chị em của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di chuyển trên thoi phân bào đi về hai cực đối diện của tế bào.

3.

Đ

d)

Ở kì cuối, thoi phân bào tiêu biến, các NST dãn xoắn, hạch nhân và màng nhân tái xuất hiện hình thành hai nhân mới.

4.

Đ

24.

Khi nói về giảm phân, các ý dưới đây đúng hay sai?

a)

Ở kì giữa của giảm phân II, các NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.

1.

S

b)

Ở kì cuối của giảm phân I, các NST ở trạng thái kép, trong mỗi tế bào chứa bộ NST đơn bội.

2.

Đ

c)

Ở kì giữa của giảm phân I, thoi vô sắc gắn vào hai phía tâm động của mỗi NST kép.

3.

S

d)

Ở kì sau của giảm phân II, hai chromatid chị em của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di chuyển trên thoi phân bào đi về hai cực đối diện của tế bào.

4.

Đ

25.

Một tế bào sinh tinh tham gia giảm phân tạo ra bao nhiêu tinh trùng?

(a)  

26.

Một tế bào noãn tham gia giảm phân tạo ra bao nhiêu trứng?

(a)  

27.

Một tế bào sinh dưỡng tham gia nguyên phân liên tiếp 4 lần, tạo ra bao nhiêu tế bào?

(a)  

28.

Người ta nuôi cấy một nhóm tế bào mở phân sinh, sau 4 chu kì tế bào thu được một mô với số lượng là 96 tế bào. Hỏi rằng ban đầu họ đã đem nuôi cấy bao nhiêu tế bào?

a)

6

b)

12

c)

24

d)

48

29.

Có 5 tế bào tham gia quá trình nguyên phân, sau một số lần nguyên phân thu được 640 tế bào, hỏi nhóm tế bào đó đã thực hiện nguyên phân bao nhiêu lần?

(a)  

30.

Câu 6: Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi nào?

a)

Sinh tổng hợp đầy đủ các chất.

b)

NST hoàn thành nhân đôi.

c)

Có tín hiệu phân bào.

d)

Kích thước tế bào đủ lớn.