wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH10_B1

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của sinh học là

a)

các ngành thực vật và các cấp độ phân loại khác nhau của thế giới sống.

b)

các ngành động vật và các cấp độ tổ chức khác nhau của thế giới sống.

c)

các nhóm vi sinh vật và các cấp độ tổ chức khác nhau của thế giới vi sinh vật.

d)

các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác nhau của thế giới sống.

2.

Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của sinh học?

a)

Động vật.                 

b)

Thực vật.    

c)

Vi sinh vật.                

d)

Máy tính.

3.

Các lĩnh vực nghiên cứu Sinh học được chia thành

a)

Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng

b)

Nghiên cứu cơ bản và các ngành y – dược học

c)

Nghiên cứu ứng dụng và ngành pháp y

d)

Nghiên ứng dụng và các ngành nông – lâm – ngư nghiệp

4.

Trong các lĩnh vực nghiên cứu sau đây, lĩnh vực nghiên cứu thuộc ngành Sinh học là

a)

Di truyền học.

b)

Toán học.     

c)

logic học

d)

Hóa học.      

5.

Trong các lĩnh vực nghiên cứu sau đây, lĩnh vực nghiên cứu không thuộc ngành Sinh học là

a)

Thực vật học.                 

b)

Công nghệ thông tin.          

c)

Vi sinh vật học.    

d)

Động vật học.

6.

Trong các lĩnh vực nghiên cứu sau đây, lĩnh vực nghiên cứu thuộc ngành Sinh học là

a)

Kĩ thuật cơ khí.             

b)

Công nghệ thông tin.        

c)

Giải phẫu học.    

d)

Điện tử viễn thông.

7.

Câu 8: Trong các lĩnh vực nghiên cứu sau đây, có bao nhiêu lĩnh vực nghiên cứu thuộc ngành sinh học?

(1) Di truyền học và sinh học phân tử.                         (2) Sinh học tế bào. 

(3) Chế tạo vũ khí hóa học.                                        (4) Giải phẫu học.

(5) Động vật học.                                                       (6) Thực vật học.              

(7) Nghiên cứu tạo robot tự động thay thế con người.   (8) Công nghệ sinh học.                   

(9) Vi sinh vật học.                                                    (10) Sinh thái học và môi trường.

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

8.

Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?

a)

Động vật học.         

b)

Giải phẫu học.        

c)

Sinh học tế bào.      

d)

Sinh học phân tử.

9.

Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, cấu tạo, vai trò, tác hại của các loài vi sinh vật đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?

a)

Sinh học tế bào.      

b)

Sinh học phân tử.    

c)

Vi sinh vật học.

d)

Động vật học.

10.

Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và hành vi của động vật cũng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?

a)

Giải phẫu học.

b)

Sinh lí học.

c)

Động vật học.

d)

Thực vật học.

11.

Lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học nghiên cứu về cấu tạo và các hoạt động sống của tế bào?

a)

Động vật học.         

b)

Giải phẫu học.        

c)

Sinh lí học.   

d)

Sinh học tế bào.

12.

Lĩnh vực nào của ngành Sinh học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các loài sinh vật?

a)

Di truyền học.

b)

Sinh học phân tử.              

c)

Sinh học tế bào.      

d)

Sinh lí học.

13.

Lĩnh vực nào của ngành Sinh học nghiên cứu các quá trình diễn ra bên trong cơ thể sinh vật sống thông qua hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quan?

a)

Sinh lí học.

b)

Sinh học tế bào.      

c)

Giải phẫu học.        

d)

Sinh học phân tử.

14.

Lĩnh vực nào của ngành Sinh học nghiên cứu về cơ sở phân tử của các cơ chế di truyền như nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã?

a)

Sinh lí học.

b)

Sinh học tế bào.      

c)

Giải phẫu học.        

d)

Sinh học phân tử.

15.

Lĩnh vực nào nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường?

a)

Sinh lí học.    

b)

Sinh học phân tử.      

c)

Sinh học tế bào.      

d)

Sinh thái học và Môi trường.

16.

Ngành công nghệ nào sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người?

a)

Công nghệ sinh học.          

b)

Công nghệ thông tin.         

c)

Công nghệ thực phẩm.      

d)

Công nghệ kĩ thuật.

17.

Trong các nội dung sau, có bao nhiêu nội dung liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?

(1) Di truyền học.                                                      (2) Sinh học tế bào.           

(3) Sinh học phân tử.                                                  (4) Hóa học.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Học môn Sinh học giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực sinh học, gồm các thành phần năng lực như:

a)

biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê hương, đất nước; có thái độ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên.

b)

rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, trung thực và nhiều năng lực cần thiết.

c)

nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.

d)

ứng xử với thiên nhiên phù hợp với sự phát triển bền vững nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

19.

Lợi ích khi học tập môn Sinh học là

a)

giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới vô sinh, hình thành và phát triển năng lực sinh học, có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên.

b)

giúp chúng ta chống lại bệnh tật, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên; ứng xử với thiên nhiên phù hợp với sự phát triển bền vững.

c)

giúp người học tăng cường trí nhớ, phản xạ nhanh và khả năng suy luận, tăng cường sức khỏe và khả năng học tập các môn học khác nhau. 

d)

giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống, hình thành và phát triển năng lực sinh học, rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, trung thực và nhiều năng lực cần thiết khác

20.

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về lợi ích mang lại của việc học tập môn Sinh học?

(1) Giúp chúng ta hiểu rõ được sự hình thành và phát triển của thế giới sống, các quy luật của tự nhiên để từ đó giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ.

(2) Biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê hương, đất nước; có thái độ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên; ứng xử với thiên nhiên phù hợp với sự phát triển bền vững.

(3) Giúp hình thành và phát triển năng lực sinh học, gồm các thành phần năng lực như: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.

(4) Rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, trung thực và nhiều năng lực cần thiết.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về một số hành động thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước:

(1) Bảo vệ môi trường sống, vứt rác đúng nơi quy định.

(2) Tích cực tham gia các hoạt động vì lợi ích cộng đồng như: trồng cây xanh, nhặt rác ở bãi biển,…

(3) Ra sức học tập, nâng cao trình độ bản thân, tham gia nghiên cứu khoa học để đề ra các giải pháp, các sản phẩm có ích cho môi trường và xã hội.

(4) Tuyên truyền cho bạn bè, người thân trong gia đình cùng nâng cao ý thức bảo vệ môi, nâng cao tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.

(5) “Tắt khi không sử dụng”, tránh gây lãng phí nguồn điện và nước khi không sử dụng.

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Với việc nghiên cứu tập tính, hoạt động của động vật, người ta có thể chế tạo hoặc cải tiến các thiết bị, máy móc phục vụ cho đời sống con người, ví dụ như chế tạo robot có cử động và cảm xúc như con người nhằm thay thế con người trong lao động nặng, hướng tới thời đại kĩ thuật cao. Từ đó thấy rằng, sự phát triển của sinh học góp phần thúc đẩy cho việc nghiên cứu

a)

môi trường.

b)

công nghệ.

c)

xã hội.

d)

kinh doanh.

23.

Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, y học,… đã cho ra đời các giống vật nuôi, cây trồng chất lượng tốt, chi phí thấp, góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn sức khỏe người tiêu dùng, thúc đẩy sự phát triển

a)

kinh tế - xã hội.      

b)

cơ sản xuất.

c)

cơ sở hạ tầng.

d)

cơ sở kinh doanh.

24.

Khi nghiên cứu sinh học cần lưu ý những vấn đề gì để không trái với đạo đức sinh học?

(1) Tìm hiểu rõ nguồn gốc, phương pháp khi nghiên cứu giúp giảm thiểu tối đa những hành vi tác động ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật trong quá trình nghiên cứu.

(2) Tôn trọng tính tự nguyện của đối tượng nghiên cứu.

(3) Tôn trọng quyết định và niềm tin của đối tượng nghiên cứu đối với quá trình và kết quả nghiên cứu.

(4) Tìm hiểu về tuổi kết hôn, phương pháp để áp dụng các biện pháp nhân bản vô tính ở người.

Trong các lưu ý trên, có bao nhiêu lưu ý đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Phát triển bền vững là:

a)

sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.

b)

sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu câu của thế hệ hiện tại.

c)

sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

d)

sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

26.

Để phát triển nền kinh tế - xã hội bền vững cần hạn chế yếu tố nào sau đây?

a)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên không tái sinh      

b)

Bảo tồn đa dạng sinh học

c)

Tốc độ gia tăng dân số      

d)

Khai thác hợp lí tài nguyên tái sinh

27.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Ngành y học phát triển các kĩ thuật cấy ghép nội tạng, kĩ thuật hỗ trợ sinh sản, liệu pháp gene, liệu pháp tế bào gốc,…

(2) Ngành thủy sản giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

(3) Ngành công nghệ thực phẩm áp dụng các kĩ thuật hiện đại góp phần tăng năng suất, chất lượng các sản phẩm (gạo, trái cây, thủy sản,…).

(4) Ngành dược học sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Bảng sau đây cho biết một số thông tin về lĩnh vực và ngành nghề liên quan. Trong các tổ hợp ghép đôi tương ứng ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

a)

1-a; 2-b; 3-c; 4-d; 5-e.       

b)

1-e; 2-c; 3-b; 4-d;5-a.        

c)

1-e; 2-d; 3-c; 4-b; 5-a. 

d)

1-c; 2-a; 3-e; 4-b; 5-d.

29.

Ngành xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay DNA để xác định mối quan hệ huyết thống, xác định tình trạng sức khỏe hoặc tình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động,… là một trong những ngành thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản. Vậy ngành đó có tên là gì?

a)

Y học.

b)

Pháp y.        

c)

Khoa học môi trường.

d)

Dược học.

30.

Trong các nhóm ngành sau, có bao nhiêu ý thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản?

(1) Công nghệ thực phẩm, thủy sản.                            (2) Khoa học môi trường, nông nghiệp.

(3) Pháp y, dược học, y học.                                       (4) Lâm nghiệp, nông nghiệp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Trong các sản phẩm được sử dụng trong đời sống hằng ngày sau đây, có bao nhiêu sản phẩm có thể do ứng ứng dụng công nghệ sinh học?

(1) Một số sản phẩm lên men như sữa chua, nước mắm, tương,…

(2) Nước rửa rau sinh học.                                          (3) Vaccine, kháng sinh.

(4) Nhiên liệu sinh học (xăng sinh học).                       (5) Robot làm việc nhà.

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Con người có thể giải quyết những vấn đề môi trường bằng cách con người đã chủ động dùng vi sinh vật để xử lí nước thải, xử lí dầu tràn trên biển, phân hủy rác thải để tạo phân bón,… Việc tạo ra xăng sinh học cũng là một trong những phát minh

a)

giúp bảo vệ các giống vật nuôi và cây trồng.

b)

giúp bảo vệ môi trường.    

c)

giúp điều trị bệnh cho con người.

d)

ứng dụng trong việc điều trị bệnh ở người.