wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SI10. YH_HK2_2023

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Vi sinh vật có đặc điểm?

a)

Cơ thể đơn bào hoặc tập hợp đơn bào

b)

Nhìn được bằng mắt thường

c)

Đa dạng kiểu dinh dưỡng

d)

Hấp thụ và chuyển hóa nhanh

e)

Phân bố rộng

2.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là

a)

sự tăng sinh khối của quần thể

b)

sự tăng số lượng tế bào của quần thể

c)

sự tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể

d)

sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể

3.

Chất nào dưới đây thường được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi ?

a)

Êtilen ôxit

b)

Izôprôpanol

c)

Phoocmanđêhit

d)

Cloramin

4.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim cảm ứng được hình thành ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

5.

Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?

a)

Các chất phênol

b)

Chất kháng sinh

c)

Phoocmalđêhit

d)

Rượu

6.

Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm chính của quá trình phân giải protein

a)

Nước mắm

b)

Rượu

c)

Nước tương

d)

Kim chi

e)

Phân bón hữu cơ

7.

Nhóm nào sau đây có thể sinh sản bằng phân đôi hoặc bằng bào tử vô/hữu tính ?

a)

nấm, tảo đơn bào, động vật nguyên sinh

b)

enzime, lục lạp, màng sinh chất

c)

rêu, quyết, hạt trần

d)

giun, chân khớp, da gai

8.

Ở môi trường nuôi cấy không liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự sớm - muộn như thế nào ?

a)

Pha cân bằng - pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha suy vong

b)

Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha suy vong

c)

Pha tiềm phát - pha cân bằng - pha lũy thừa - pha suy vong

d)

Pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha cân bằng - pha suy vong

9.

Khi ứng dụng nuôi cấy không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào ?

a)

Đầu pha cân bằng

b)

Cuối pha lũy thừa

c)

Cuối pha cân bằng

d)

Đầu pha suy vong

10.

Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

a)

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất.

b)

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng.

c)

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất.

d)

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng.

11.

Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?

a)

Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật.

b)

Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm.

c)

Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.

d)

Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật.

12.

Cho các sinh vật sau: vi khuẩn lactic, nấm men, trùng roi, trùng giày, tảo silic, cây rêu, giun đất. Số vi sinh vật trong các sinh vật trên là

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

13.

Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu

a)

Ánh sáng mặt trời

b)

Chất hữu cơ

c)

Khí CO2

d)

Ánh sáng và khí CO2

14.

Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng như thế nào ở pha tiềm phát?

a)

Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi.

b)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào chưa tăng.

c)

Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi.

d)

Số lượng tế bào vi khuẩn trong quần thể giảm dần.

15.

Đa số vi sinh vật sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm?

a)

VSV ưa lạnh

b)

VSV ưa ấm

c)

VSV ưa nhiệt

d)

VSV ưa siêu nhiệt

16.

Vì sao người ta có thể bảo quản thức ăn trong tủ lạnh?

a)

Vì VSV bị tiêu diệt ở to thấp.

b)

Vì t0 thấp làm biến đổi thức ăn, VSV ko phân hủy được.

c)

Vì trong tủ lạnh thiếu ánh sáng, VSV không sinh trưởng được.

d)

Vì to thấp ức chế sự sinh trưởng của VSV.

17.

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách

a)

liên kết glycerol và glutamic acid.

b)

liên kết lysine và acid béo.

c)

liên kết glycerol và acid béo.

d)

liên kết lysine và glutamic acid.

18.

Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?

a)

Vì sữa chua có pH thấp nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.

b)

Vì sữa chua có độ ẩm cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.

c)

Vì sữa chua có áp suất thẩm thấu cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.

d)

Vì sữa chua có nhiệt độ bảo quản cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.

19.

Các loài vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng hình thức nào?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Tạo bào tử

d)

Nguyên phân

20.

Khi làm sữa chua tại nhà, bạn A phát hiện sau khi đã hòa sữa kèm nước ấm, mẹ bạn A đổ hộp sữa chua có sẵn (chứa vi khuẩn Lactic) rồi đậy kín bình ủ lại. Tại sao phải làm như vậy?

a)

Tạo điều kiện cho vi khuẩn Lactic hô hấp hiếu khí. 

b)

Tạo điều kiện cho vi khuẩn Lactic hô hấp kị khí.

c)

Tạo điều kiện cho vi khuẩn Lactic lên men. 

d)

Tạo điều kiện cho vi khuẩn Lactic quang dị dưỡng.

21.

Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi sau

VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG

Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong thiên nhiên cũng như hoạt động sống của con người. Trong nông nghiệp, vi sinh vật sống trong đất và trong nước tham gia tích cực vào quá trình phân giải các xác hữu cơ thành CO2 và các hợp chất vô cơ cung cấp cho cây trồng và các sinh vật khác. Các vi sinh vật cố định nito thực hiện việc biến đổi khí nito trong không khí thành hợp chất nito cung cấp cho cây cối. Vi sinh vật là nguồn thức ăn tự nhiên quan trọng trong các thủy vực, là thành phần chủ yếu của các chế phẩm sinh học dùng cho quản lý môi trường, nuôi thủy sản…

Sản phẩm nào là ứng dụng của vi sinh vật trong nông nghiệp ?

a)

Rượu Tuyết Mai.

b)

Nước mắm Hạnh Phúc.

c)

Phân vi sinh hữu cơ.  

d)

Thuốc trừ sâu hóa học.

22.

Nhóm gồm toàn những đại diện thuộc Nguyên sinh vật là:

a)

Trùng roi xanh, Tảo lục đơn bào, Vi khuẩn, Vi rus.

b)

Tảo lục đơn bào, Vi khuẩn, Trùng sốt rét, Tảo Silic.

c)

Tảo lục đơn bào, Vi rus, Trùng giày, Trùng biến hình.

d)

Trùng roi xanh, Trùng biến hình, Trùng sốt rét, Tảo lục đơn bào

23.

Khi tiêm kháng sinh cho bò sữa. Sau đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì không thể lên men sữa chua được vì

a)

Khi đó sữa bò mất hết chất dinh dưỡng.

b)

Khi đó sữa bò có môi trường kiềm tính ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.

c)

Trong sữa bò còn tồn đọng khảng sinh ức chế sự phát triển cua vi khuẩn lactic.

d)

Khi đó trong sữa bò còn nhiều vi sinh vật gây bệnh chưa bị tiêu diệt nên cạnh tranh với vi khuẩn lactic.

24.

Thuốc kháng sinh penicilin được sản xuất từ:

a)

nấm men.

b)

nấm mốc.

c)

nấm mộc nhĩ.

d)

nấm độc đỏ.

25.

Nấm men rượu sinh sản bằng ?

a)

bào tử trần

b)

bào tử hữu tính

c)

bào tử vô tính

d)

nảy chồi