wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4 - L12

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đại diện.

b)

Ủy nhiệm.

c)

Trực tiếp.

d)

Trung gian.

2.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua

a)

văn bản dự thảo.

b)

hợp đồng lao động.

c)

tài khoản tiết kiệm.

d)

thỏa thuận mua bán.

3.

Theo quy định cua pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc trực tiếp giữa người sử dụng lao động và

a)

văn phòng tư pháp.

b)

cơ quan dân cử.

c)

người lao động.

d)

chính quyền sở tại.

4.

Quyền bình đẳng giữa người lao động và người sư dụng lao động được thể hiện thông qua

a)

văn bản dự thảo.

b)

hợp đồng lao động.

c)

thỏa thuận mua bán.

d)

dịch vụ truyền thông.

5.

Theo quy định của pháp luật, Nhà nước áp dụng chế độ ưu đãi đối với

a)

người lao động có trình độ cao.

b)

cá nhân bị quản chế hành chính.

c)

đối tượng bị tạm giam để điều tra.

d)

mọi chủ thể đang giao dịch dân sự.

6.

Công dân thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi tự do

a)

lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng.

b)

áp đặt nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

c)

chỉ định mức lãi suất bình quân.

d)

sử dụng nguồn ngân sách quốc gia.

7.

Vợ chồng cùng bàn bạc và thống nhất phương pháp giáo dục con cái là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình trong

a)

môi trường xã hội.

b)

định hướng nghề nghiệp.

c)

quan hệ nhân thân.

d)

phạm vi gia tộc.

8.

Khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật, mọi công dân đều được thành lập doanh nghiệp là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

công vụ.

b)

kinh doanh.

c)

dân sự.

d)

việc làm.

9.

Theo qui định của pháp luật, một trong những nguyên tắc khi giao kết hợp đồng lao động là

a)

ủy quyền.

b)

đại diện.

c)

tự nguyện.

d)

định hướng.

10.

Công dân đủ điều kiện theo qui định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền

a)

phân phối.

b)

đầu tư.

c)

quản lí.

d)

lao động.

11.

Mọi doanh nghiệp đều được tự do hợp tác, liên doanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế theo qui định của pháp luật là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

kinh doanh.

b)

đời sống.

c)

đãi ngộ.

d)

truyền thông.

12.

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ

a)

tập tục và thói quen.

b)

nhân thân và tài sản.

c)

lễ nghi và tôn giáo.

d)

hôn nhân và huyết thống.

13.

Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình để tìm kiếm việc làm là thể hiện bình đẳng

a)

khi giao kết hợp đồng lao động.

b)

giữa nội bộ người lao động với nhau.

c)

trong thực hiện quyền lao động.

d)

về tuân thủ quy trình lao động.

14.

Doanh nghiệp không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm là thực hiện nội dung quyền bình đẳng

a)

trong nội bộ người sử dụng lao động.

b)

trong quy trình đào tạo chuyên gia.

c)

giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

giữa mục tiêu và biện pháp kích cầu.

15.

Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín của nhau là thể hiện nội dung quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ

a)

phụ thuộc.

b)

tài sản.

c)

một chiều.

d)

nhân thân.

16.

Công dân được tự do tìm kiếm việc làm là thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

truyền thông.

b)

tín ngưỡng.

c)

kinh doanh.

d)

lao động.

17.

Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

ủy thác.

c)

đơn phương.

d)

nhân thân.

18.

Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là mọi doanh nghiệp

a)

chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng.

b)

kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình.

c)

kinh doanh ở bất cứ nơi nào.

d)

miễn giảm thuế thu nhập.

19.

Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là

a)

cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con.

b)

cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.

c)

cha mẹ cần tạo điều kiện học tập tốt cho con trai.

d)

con từ 18 tuổi trở lên thì có quyền không nghe theo lời khuện đúng đắn của cha mẹ.

20.

Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

a)

việc làm theo sở thích của mình.

b)

việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

c)

điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

d)

thời gian việc làm theo ý muốn chủ quan của mình.

21.

Nguyên tắc trong thực hiện bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là

a)

công bằng, yêu thương, chung thủy.

b)

dân chủ, công bằng, tôn trọng, không phân biệt đối xử

c)

tự do, tự nguyện, bình đẳng

d)

hiếu thảo, thủy chung,

22.

Công dân được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về tiền công và bảo hiểm xã hội là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lao động giữa

a)

nhà sản xuất và các đối tác.

b)

lao động nam và lao động nữ.

c)

chủ đầu tư và người quản lí.

d)

người lao động và người đại diện.

23.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi

a)

tự do lựa chọn việc làm.

b)

ấn định thời gian nộp thuế.

c)

chia đều ngân sách nội bộ.

d)

tham gia bảo hiểm nhân thọ.

24.

Quyền bình đẳng của công dân trong lao động không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Tự do tìm kiếm việc làm.

b)

Quyết định lợi nhuận thường niên.

c)

Giao kết hợp đồng lao động.

d)

Thực hiện quyền lao động.

25.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào sau đây?

a)

Lựa chọn các nhà đầu tư.

b)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.

c)

Thanh lí tài sản nội bộ.

d)

Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép.

26.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?

a)

Chủ động mở rộng sản xuất.

b)

Khuyến khích phát triển lâu dài.

c)

Cấp vốn cho mọi doanh nghiệp.

d)

Tích cực tìm kiếm khách hàng.

27.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

b)

không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

c)

Khách quan, công bằng, dân chủ.

d)

Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

28.

Mọi doanh nghiệp đều tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh là biểu hiện bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong kinh doanh.

b)

Bình đẳng về tự chịu trách nhiệm.

c)

Bình đẳng trong quan hệ thị trường.

d)

Bình đẳng trong điều hành quản lí.

29.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

a)

Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.

b)

Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.

c)

Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.

d)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

30.

Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi giao kết hợp đồng lao động?

a)

Trực tiếp.

b)

Ủy quyền.

c)

Bình đẳng.

d)

Tự nguyện.

31.

Giám đốc một khách sạn là ông A ép đầu bếp là chị H phải sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc đê chế biến thức ăn cho khách. Vì chị H không đồng ý và dọa sẽ làm đơn tố cáo ông A nên ông A trì hoãn thanh toán tiền lương cho chị. Ông A đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

a)

Chính sách bảo vệ người dân.

b)

Giao kết hợp đồng lao động.

c)

Quy trình tuyển dụng nhân sự.

d)

Chế độ ưu tiên lao động nữ.

32.

Do bị chồng là anh P không cho tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài nên chị M bỏ về sinh sống cùng mẹ là bà G. Nghe bà G xúi giục, chị M đã giấu anh P rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng mua vàng giữ làm tài sản riêng. Chị M và bà G cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chiếm hữu và định đoạt.

b)

Tài chính và việc làm.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Lao động và công vụ.

33.

Một tháng sau thời gian nghỉ thai sản, nhân viên phòng nhân sự là chị A bị giám đốc công ty là ông M kí quyết định điều chuyển chị sang bộ phận pha chế hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Ông M đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

a)

Chia đều lợi nhuận bình quân.

b)

Giao kết hợp đồng lao động.

c)

Thay đổi quy trình tuyển dụng.

d)

Thu hút nguồn vốn nước ngoài.

34.

Chị A giấu chồng thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng chị để lấy tiền góp vốn cùng bạn mở cửa hàng kinh doanh. Phát hiện sự việc, chồng chị A là anh S đã đánh và ép chị phải chấm dứt việc kinh doanh với bạn. Bức xúc, chị bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Chị A và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Tài chính và thương mại.

b)

Sản xuất và kinh doanh.

c)

Hợp tác và đầu tư.

d)

Hôn nhân và gia đình.

35.

Trong thời gian chị A xin nghỉ việc để chăm sóc con nhỏ mười tháng tuổi bị ốm, giám đốc cơ quan nơi chị công tác là ông Q bất ngờ kí quyết định sa thải chị. Ông Q đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

a)

Nâng cao năng lực quản lí.

b)

Thanh toán bảo hiểm nhân thọ.

c)

Thay đổi quy trình tuyển dụng.

d)

Giao kết hợp đồng lao động.

36.

Chị A và chị B cùng đăng kí bán hàng làm đại lí cho doanh nghiệp tư nhân Z. Biết hồ sơ của chị A đầy đủ, đúng qui định, chị B rất lo lắng vì mình thiếu một số chứng chỉ quan trọng. Do có tình cảm riêng nên Giám đốc chỉ phê duyệt hồ sơ của chị B. Trong trường hợp này, chị A bị vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh doanh.

b)

Hành chính.

c)

Lao động.

d)

Công vụ.

37.

Cô giáo H đã cho hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm địa điểm mở lớp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để nghỉ ngơi vào cuối tuần. Cô giáo H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong qun hệ nào dưới đây?

a)

Đối lập.

b)

Tham vấn.

c)

Tài sản.

d)

Nhân thân.

38.

Anh A và anh B là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh A có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh B nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội quy nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Thực hiện quyền lao động.

b)

Thay đổi nhân sự.

c)

Tuyển dụng chuyên gia.

d)

Nâng cao trình độ.

39.

Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Chủ động liên doanh, liên kết.

b)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

Phổ biến quy trình kĩ thuật.

d)

Độc lập tham gia đàm phán.

40.

Giám đốc công ty và chị M giao kết hợp đồng lao động về việc chị M phải làm công việc độc hại trong thời gian mang thai. Việc giao kết này đã vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Tự do, tự nguyện.

b)

Bình đẳng.

c)

Giao kết trực tiếp.

d)

Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.