wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA12 BÀI 16 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP

Total questions: 12

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta được chia thành mấy nhóm? 

a)

4

b)

34

c)

5

d)

24

2.

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta trong những năm qua tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? 

a)

Tốc độ tăng trưởng nhanh, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 

b)

Tốc độ tăng trưởng chậm hơn các ngành công nghiệp khác, chính sách mở cửa. 

c)

Nhóm ngành công nghiệp quan trọng, sản phẩm gắn với tiêu dùng của người dân. 

d)

Sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao về giá cả trên thị trường quốc tế. 

3.

Các vùng kinh tế xã hội nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta ( năm 2021). 

a)

Đồng bằng sông Hồng , Đông Nam Bộ. 

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, ồng bằng sông Hồng. 

c)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. 

d)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long. 

4.

Năm 2021, các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở nước ta là. 

a)

Việt Trì , Đà Nẵng, Biên Hòa. 

b)

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng. 

c)

Cẩm Phả, Vĩnh, Thủ Dầu Một. 

d)

Hạ Long, Huế, Cần Thơ. 

5-7.

5.

a) Phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất của toàn ngành công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2018 - 2022. 

a)

Chỉ số qua các năm đều giảm. 

b)

So với năm 2021, chỉ số năm 2022, tăng 2,7%. 

c)

So với năm 2018, chỉ số năm 2020 thấp hơn 6,8%. 

d)

Chỉ số thấp nhất vào năm 2020. 

6.

b) Phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất công nghiệp của các nhóm ngành công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2018 – 2022? 

a)

Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn cao nhất. 

b)

Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng luôn thấp nhất.

c)

Năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cao hơn nhóm ngành công nghiệp khai khoáng 14,4%. 

d)

Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải luôn cao hơn nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. 

7.

c) Để thể hiện chỉ số phát triển công nghiệp của nước ta trong giai đoạn 2018 - 2022, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

a)

Biểu đồ tròn

b)

Biểu đồ kết hợp

c)

Biểu đồ miền

d)

Biểu đồ đường

8-10.

DỰA VÀO BIỂU ĐỒ SAU:

8.

a) Phát triển nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta năm 2010 và 2021 ? 

a)

Nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải chiếm tỉ trọng thấp nhất. 

b)

Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng cao nhất. 

c)

Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng thấp nhất. 

d)

Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng cao hơn nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải. 

9.

b) Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, phân theo nhóm ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2021. 

a)

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm. 

b)

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng. 

c)

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm. 

d)

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải, tăng. 

10.

c) So với năm 2010, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2021 tăng. 

a)

6,5%

b)

7,5%

c)

6,8%

d)

7,1%

11-14.

Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng, đang có sự chuyển dịch theo ngành, theo lãnh thổ và thành phần kinh tế, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế và hội nhập quốc tế. 

11.

Ngành công nghiệp nước ta đang cơ cấu lại theo hướng phát triển những ngành công nghiệp nền tảng, ưu tiên phát triển những ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường. 

a)

Đ

b)

S

12.

Ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ những ngành công nghệ cần ít lao động sang những ngành công nghệ sử dụng nhiều lao động. 

a)

Đ

b)

S

13.

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp. 

a)

Đ

b)

S

14.

Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới. 

a)

Đ

b)

S

15-18.

Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, mỗi thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp. 

15.

Các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất công nghiệp ở nước ta gồm: kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 

a)

Đ

b)

S

16.

Nước ta đang đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp trong thành phần kinh tế. 

a)

Đ

b)

S

17.

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quản lý các ngành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, gắn với khai thác tài nguyên và đảm bảo an ninh quốc phòng như khai thác dầu khí, sản xuất điện. 

a)

Đ

b)

S

18.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta nhằm phù hợp với mô hình kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 

a)

Đ

b)

S

19-22.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh của từng vùng. Nước ta có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phân bố tập trung ở các vùng có lợi thế về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội. 

19.

Trên phạm vi cả nước đã hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các trung tâm công nghiệp. 

a)

Đ

b)

S

20.

Các khu công nghệ cao được hình thành từ đầu thế kỉ XXI, phân bố chủ yếu ở các đô thị ven biển. 

a)

Đ

b)

S

21.

Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. 

a)

Đ

b)

S

22.

Các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở nước ta là Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh. 

a)

Đ

b)

S

23-26.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công nghệ, vốn.... 

23.

Chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường. 

a)

Đ

b)

S

24.

Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực cho sự phát triển công nghiệp, nhất là các ngành công nghệ cao. 

a)

Đ

b)

S

25.

Việc mở rộng thị trường trong khu vực và thế giới đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo. 

a)

Đ

b)

S

26.

Sự phát triển khoa học công nghệ đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. 

a)

Đ

b)

S

27-30.

Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi do việc đẩy mạnh chính sách tái cơ cấu nền kinh tế, chính sách mở cửa, hội nhập nền kinh tế của đất nước.... 

27.

Chính sách tái cơ cấu nền kinh tế đã góp phần tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước trong ngành công nghiệp. 

a)

Đ

b)

S

28.

Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế đã góp phần gia tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 

a)

Đ

b)

S

29.

Chính sách tái cơ cấu nền kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế là nguyên nhân dẫn đến việc giảm tỷ trọng thành phần kinh tế nhà nước. 

a)

Đ

b)

S

30.

Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế đã góp phần gia tăng tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 

a)

Đ

b)

S

31-34.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, vốn..... 

31.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế. 

a)

Đ

b)

S

32.

Sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sự hình thành các khu công nghiệp. 

a)

Đ

b)

S

33.

Sự phát triển khoa học - công nghệ góp phần thúc đẩy sự phát triển các khu công nghệ cao. 

a)

Đ

b)

S

34.

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến số lượng, mức độ tập trung các khu công nghiệp ở các địa phương. 

a)

Đ

b)

S