wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 46

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư Kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

2.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc là

a)

tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.

c)

không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

d)

tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

d)

Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

4.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

5.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?Đa cực, nhiều trung tâm.

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.

c)

Lấy chính trị làm nền tảng.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

6.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Nam Phi.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

7.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?

a)

Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.

8.

ASEAN được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hoá.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hoá khu vực.

9.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

10.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

11.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Trung Hoa Dân quốc.

12.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

13.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

14.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

c)

đây quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chỉnh.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thẳng nhanh" của thực dân Pháp.

15.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1951.

16.

Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.

b)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

c)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.

17.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02-1951) được gọi là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” vì

a)

đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng.

b)

đánh dấu sự thành công của đại hội toàn quốc lần thứ II.

c)

đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.

d)

đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương.

18.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.

b)

Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

c)

Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước.

d)

Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.

19.

Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.

c)

Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

20.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sauLàm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp. đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

21.

Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

22.

Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân đội Nhân dân giải phóng miền Nam.

b)

Quân đội Giải phóng Việt Nam.

c)

Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Giải phóng quân miền Nam.

23.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

b)

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).

c)

Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

24.

Con đường vận tải chiến lược Bắc - Nam của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là

a)

Đường số 4.

b)

Đường số 9.

c)

Đường số 14.

d)

Đường Hồ Chí Minh.

25.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yđòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.ếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

26.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm vì

a)

phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.

b)

quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.

c)

Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

27.

Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.

b)

Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.

d)

Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.

28.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ

a)

tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.

b)

kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

rút toàn bộ quân đội ra khỏi miền Nam Việt Nam.

29.

Thực tiễn 30 năm tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc (1945 - 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân là

a)

thực hiện toàn diện kháng chiến và tự lực cánh sinh.

b)

đoàn kết toàn dân thông qua mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng chính trị quyết định.

d)

toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang quyết định.

30.

Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ

b)

Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc

c)

Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn

d)

Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất cũng là điểm yếu nhất.

31.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị.

32.

Từ thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xâm lược (1945 – 1975) đã chứng minh chủ trương đánh lâu dài của Đảng Lao động Việt Nam chủ yếu là nhằm

a)

tạo thế và lực buộc các nước lớn phải công nhận độc lập của Việt Nam.

b)

chuẩn bị lực lượng tổng phản công và giành thắng lợi nhanh chóng.

c)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của kẻ thù.

d)

giành thắng lợi từng bước, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định.

33.

Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972) với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

a)

Thắng lợi mặt trận quân sự quyết định thắng lợi mặt trận ngoại giao

b)

Đấu tranh mặt trận ngoại giao tạo thế mạnh cho đấu tranh quân sự

c)

Thắng lợi mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi mặt trận ngoại giao

d)

Thắng lợi quân sự có vai trò quan trọng đối với thắng lợi ngoại giao.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

35.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

36.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.

37.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

c)

chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

d)

kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

39.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

d)

Hội Nông dân Việt Nam.

40.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

d)

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?

a)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

43.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.

b)

Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

d)

Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.

44.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

d)

Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

45.

Trong thời kì mới, việc cùng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần

a)

phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.

b)

ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

c)

ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

d)

phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá.

46.

Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần

a)

tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

b)

tạo ra mục tiêu về chính trị, xã hội của các tổ chức, đoàn thể trong xã hội hiện tại.

c)

đưa đến sự hình thành nhiều tổ chức mặt trận dân tộc có phạm vi rộng rãi.

d)

đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh giai cấp và thời đại.