wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC NGỮ VĂN 7 - SỐ 4

Total questions: 56

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây không đúng với tục ngữ?

a)

Là một thể loại văn học dân gian

b)

Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh

c)

Là kho tàng kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

d)

Là những câu nói giãi bày đời sống tình cảm phong phú của nhân dân

2.

Chức năng quan trọng và cơ bản nhất của tục ngữ là gì?

a)

Khuyên nhủ con người bài học trong cuộc sống

b)

Diễn đạt, truyền bá kinh nghiệm đời sống

c)

Mua vui, phê phán những hiện tượng đáng cười

d)

Bày tỏ thế giới nội tâm phong phú của con người

3.

Câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của" khuyên chúng ta điều gì?

a)

Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải

b)

Hãy biết coi trong của cải của bản thân

c)

Đừng nên coi trọng của cải

d)

Hãy biết quý trọng con người hơn của cải

4.

Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đã làm sáng tỏ chân lý nào?

a)

Nhân dân ta có tinh thần sáng tạo, đức tính cần cù trong lao động sản xuất.

b)

Nhân dân ta có tiềm năng vô tận về sáng tạo nghệ thuật.

c)

Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

d)

Nhân dân ta thời xưa có một lòng nồng nàn yêu nước.

5.

"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm" (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

a)

Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý

b)

Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước

c)

Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể

d)

Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá

6.

Nhận xét về nghệ thuật nghị luận sau đây là của văn bản nào?

“Bài văn vừa có những chứng cứ cụ thể và nhận xét sâu sắc, vừa thấm đượm tình cảm chân thành của người viết.”

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Ý nghĩa văn chương

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

d)

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

7.

Trong văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ", tác giả Phạm Văn Đồng đã sử dụng thao tác nghị luận nào là chính?

a)

Phân tích và giải thích

b)

Chứng minh

c)

Phân tích

d)

Giải thích

8.

Trong câu: “Lúc bấy giờ, trong kí ức tôi bỗng hiện ra một cảnh tượng thần tiên, kì dị.” có mấy trạng ngữ?

a)

Một trạng ngữ

b)

Hai trạng ngữ

c)

Ba trạng ngữ

d)

Không có trạng ngữ nào

9.

Thành phần gạch chân trong câu: “Tay cầm chiếc nón, chị ấy bước vào nhà.” Là loại trạng ngữ nào?

a)

Trạng ngữ chỉ thời gian

b)

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

c)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

Trạng ngữ chỉ cách thức

10.

Trạng ngữ trong câu: “Bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại, họ đã sản xuất được hàng hóa chất lượng cao.” có công dụng:

a)

Chỉ cách thức

b)

Chỉ phương tiện

c)

Chỉ thời gian

d)

Chỉ nguyên nhân

11.

Câu văn gạch chân ở đoạn "Đôi mắt ấy nhìn tôi, ngập ngừng nhiều lần. Lặng im nhiều lần. Rồi mới hỏi." là:

a)

Câu rút gọn

b)

Trạng ngữ được tách thành câu riêng

c)

Câu đặc biệt

d)

Câu đơn mở rộng thành phần

12.

Câu gạch chân sau thuộc kiểu câu nào?

Que kẹo mầm tuổi thơ… Mẹ ơi…

Còn có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế nữa.”

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu đơn bình thường

d)

Câu ghép

13.

Các câu đặc biệt trong đoạn sau có tác dụng để làm gì?

“Một ngôi sao. Hai ngôi sao. Sao lấp lánh. Sao như nhớ thương. Gió rừng càng về khuya càng xào xạc. Rồi tiếng chim mơ hồ gần xa.”

a)

Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

b)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

c)

Bộc lộ cảm xúc

d)

Gọi đáp

14.

Câu rút gọn trong đoạn dưới đây "Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng." có tác dụng dùng để:

a)

Làm cho câu gọn hơn.

b)

Tránh lặp lại từ ngữ.

c)

Thông tin được nhanh.

d)

Ngụ ý hành động, đặc điểm trong câu là của chung mọi người

e)

Nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người mẹ.

15.

Câu đặc biệt trong đoạn dưới đây "Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào." có tác dụng dùng để:

a)

Bộc lộ cảm xúc.

b)

Xác định thời gian, nơi chốn

c)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

d)

Gọi đáp

16.

Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào? “Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi”.

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ nguyên nhân

d)

Chỉ cách thức

17.

Những thành phần nào của câu được rút gọn?

a)

Trạng ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Chủ ngữ

d)

Cả chủ ngữ và vị ngữ

18.

Khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

Rút câu ngắn gọn nhất có thể.

19.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

a)

Dưới hồ, những gợn sóng lăn tăn.

b)

Những chú chim hót ríu rít.

c)

Một bông hoa lạ.

d)

Mưa rất to.

20.

Câu đặc biệt trong đoạn: “Đoàn người nhốn nhốn lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.” Dùng để làm gì?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Nêu lên thời gian, nơi chốn

c)

Liệt kê, miêu tả, thông báo về sự vật, hiện tượng

d)

Gọi đáp

21.

"Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng." (Vũ Ngọc Phan)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

22.

Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Những dẫn chứng được sử dụng trong bài văn nghị luận.

b)

Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.

c)

Lí lẽ đưa ra để triển khai ý kiến, quan điểm trong bài văn nghị luận.

d)

Cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận.

23.

Luận cứ trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Dẫn chứng

b)

Lí lẽ

c)

Lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm

d)

Lập luận

24.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

25.

Lập luận diễn ra ở phần nào trong bài văn nghị luận?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Cả 3 phần mở bài, thân bài, kết bài

26.

Câu văn: "Không gian như lắng đọng. Thời gian như ngừng lại." thuộc văn bản nào?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Ý nghĩa văn chương

d)

Ca Huế trên sông Hương

27.

Nghệ thuật nổi bật trong văn bản Ca Huế trên sông Hương là gì?

a)

Tương phản, tăng cấp

b)

Lập luận chặt chẽ

c)

Liệt kê

d)

Dẫn chứng cụ thể

28.

Tác giả của văn bản "Sống chết mặc bay" là ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Hà Ánh Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Phạm Duy Tốn

29.

Nghệ thuật trong đoạn 1 bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Phép nhân hóa

b)

Dùng phép liệt kê tăng tiến

c)

Dùng dẫn chứng tiêu biểu

d)

Dùng câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh

30.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" là gì?

a)

Nghị luận - chứng minh

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự

31.

Nghệ thuật của đoạn văn đầu tiên trong văn bản "Sống chết mặc bay" là gì?

a)

Phép so sánh

b)

Dùng câu đặc biệt, các câu văn ngắn, nhịp nhanh căng thẳng

c)

Dùng phép nhân hóa

d)

Dùng phép ẩn dụ

32.

Phương thức biểu đạt của văn bản "Ý nghĩa văn chương" là gì?

a)

Nghị luận, biểu cảm, tự sự

b)

Nghị luận, thuyết minh, tự sự

c)

Nghị luận, miêu tả, tự sự

d)

Nghị luận, thuyết minh, tự sự

33.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được sáng tác năm:

a)

1918

b)

1939

c)

1951

d)

1970

34.

Hà Ánh Minh là tác giả của văn bản nào?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Ý nghĩa văn chương

d)

Ca Huế trên sông Hương

35.

Đâu không là luận cứ chứng minh cho sự giản dị của Bác Hồ

a)

Bác giản dị trong bữa ăn, nhà ở

b)

Bác giản dị trong cách ứng xử với mọi người

c)

Bác giản dị trong tiếp đãi mọi người

d)

Bác giản dị trong lời nói và bài viết

36.

"Tao nhã" có nghĩa là...

a)

Nhã nhặn và thanh bạch

b)

Thanh cao và lịch sự

c)

Hiền hậu và trong sáng

d)

Lịch sự và thanh bạch

37.

Ý nghĩa văn chương lần lượt là

a)

Tình cảm, hình ảnh, sự sáng tạo của văn chương

b)

Nguồn gốc, nhiệm vụ và nghệ thuật của văn chương

c)

Công dụng, nguồn gốc, tình cảm của văn chương

d)

Nguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng của văn chương

38.

Sự việc trong văn bản "Sống chết mặc bay" được xảy ra ở đâu?

a)

Sông Nhĩ Hà

b)

Sông Song Hà

c)

Sông Thu Bồn

d)

Sông Thái Bình

39.

Văn bản nào được in trong tạp chí Nam Phong năm 1918

a)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c)

Sống chết mặc bay

d)

Ca Huế trên sông Hương

40.

Đâu là văn bản được viết theo thể loại bút kí

a)

Sống chết mặc bay

b)

Ca Huế trên sông Hương

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

d)

Ý nghĩa văn chương

41.

Đâu không phải nội dung của bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

b)

Yêu nước được thể hiện ở tình yêu gia đình

c)

Yêu nước được thể hiện ở tinh thần chống giặc ngoại xâm

d)

Nhiệm vụ của Đảng và dân ta là thực hành yêu nước vào công việc kháng chiến

42.

Nhiệm vụ của văn chương là...

a)

Luyện cho ta tình cảm ta sẵn có

b)

Gây cho ta những tình cảm ta không có

c)

Làm thế giới thêm đẹp

d)

Hình dung và sáng tạo sự sống

43.

Giá trị nhân đạo trong văn bản "Sống chết mặc bay" là... (chọn nhiều phương án)

a)

Phê phán bọn cầm quyền vô trách nhiệm, bỏ mặc người dân lầm than

b)

Tình huống truyện tương phản tăng cấp

c)

Thương xót người dân trong thảm cảnh thiên tai

d)

Bọn quan lại ham mê bài bạc

44.

Giá trị hiện thực trong văn bản "Sống chết mặc bay" là...

a)

Sinh mệnh con sâu cái kiến của người dân nghèo

b)

Tình cảnh nghìn sầu muôn thảm của người dân trong thiên tai

c)

Quan lại ham mê bài bạc, thờ ơ vô trách nhiệm bỏ mặc người dân

d)

Sự đối lập giữa tình cảnh của người dân và cuộc sống xa hoa, hưởng lạc của bọn quan lại lòng lang dạ thú

45.

Trong đoạn văn cuối của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có các câu rút gọn là...

a)

Câu 1, câu 2

b)

Câu 2, câu 3, câu 4

c)

Câu 2, câu 3, câu 5

d)

Câu 2, câu 4, câu 5

46.

Câu rút gọn là câu:

a)

Chỉ có thể vắng chủ ngữ

b)

Chỉ có thể vắng vị ngữ

c)

Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Chỉ có thể vắng các thành phần phụ.

47.

Dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt?

a)

Làm cho lời nói được ngắn gọn;

b)

Bộc lộ cảm xúc; Gọi đáp

c)

Xác định thời gian, nơi chốn

d)

Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

48.

Thành phần nào được rút gọn trong câu in nghiêng sau?

Trời ơi! Ướt hết mất rồi.”

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Trạng ngữ

49.

Trạng ngữ in nghiêng trong câu sau biểu thị nội dung gì?

“Về mùa thu, bầu trời trong xanh không một gợn mây."

a)

Nguyên nhân diễn ra hiện tượng

b)

Cách thức diễn ra hiện tượng

c)

Nơi chốn diễn ra hiện tượng

d)

Thời gian diễn ra hiện tượng

50.

Dòng nào sau đây nêu không đúng công dụng của trạng ngữ trong đoạn sau?

Trưa, bà lủi thủi xách giỏ về. Chiều, bà lại tới. Sự lặp đi lặp lại ấy dai dẳng đến nỗi tôi không chịu nổi.” (Trung Đỉnh)

a)

Bổ sung thông tin về thời gian.

b)

Xác định cách thức diễn ra hành động.

c)

Liên kết các câu trong đoạn trở nên mạch lạc.

d)

Góp phần cho thấy sự liên tục, đều đặn của hành động khiến nhân vật “tôi” khó chịu.

52.

Câu tục ngữ nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ so sánh?

A. B.

C.

a)

Tấc đất tấc vàng

b)

Một mặt người bằng mười mặt của

c)

Đói cho sạch, rách cho thơm.

d)

Học thầy không tày học bạn.

52.

Câu tục ngữ nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ so sánh?

A. B.

C.

a)

Tấc đất tấc vàng

b)

Một mặt người bằng mười mặt của

c)

Đói cho sạch, rách cho thơm.

d)

Học thầy không tày học bạn.

53.

Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa tục ngữ và thành ngữ là gì?

a)

Tục ngữ có kết cấu ổn định, bền vững.

b)

Tục ngữ được coi là một văn bản đặc biệt.

c)

Tục ngữ hiểu theo nghĩa đen và nghĩa bóng.

d)

Tục ngữ làm cho lời nói thêm sinh động.

54.

Câu tục ngữ nào có ý nghĩa tương tự với câu Đói cho sạch, rách cho thơm?

a)

Ăn vóc, học hay

b)

Cây ngay không sợ chết đứng

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề

d)

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

55.

Yếu tố nghệ thuật làm nên thành công của văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Dẫn chứng phong phú, toàn diện, liên tục theo một trình tự khoa học, mạch lạc, hợp lí

b)

Nghị luận bằng lí lẽ kết hợp cảm xúc và hình ảnh sinh động

c)

Lời văn giản dị, dẫn chứng cụ thể, đa dạng

d)

Cả A, B và C

56.

Dẫn chứng trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được lựa chọn và trình bày theo cách nào?

a)

Lấy từ thực tiễn, trình bày theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại.

b)

Lấy từ thực tiễn, trình bày theo trình tự thời gian từ hiện tại đến quá khứ.

c)

Lấy từ thực tiễn và sách vở, trình bày theo trình tự quá khứ - hiện tại – tương lai.

d)

Lấy gương các nhân vật lịch sử nổi tiếng xuất thân từ nhiều giai cấp, địa vị khác nhau.