Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Nhớ rừng

Total questions: 56

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ “Nhớ rừng” của tác giả nào?

a)

Thanh Tịnh

b)

Thế Lữ

c)

Tế Hanh

d)

Nam Cao

2.

Bài thơ “Nhớ rừng” được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.

b)

Trước năm 1930.

c)

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

3.

Nêu nội dung bài thơ “Nhớ rừng” ?

a)

Diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng.

b)

Niềm khao khát sự tự do một cách mãnh liệt.

c)

Khơi dậy lòng yêu nước một cách thầm kín của người dân mất nước sống cảnh đời nô lệ, phụ thuộc.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

4.

Hai cảnh đối lập nhau: Vườn bách thú tù túng - Rừng xanh tự do nhằm mục đích gì?

a)

Tạo sự đồng cảm, chia sẻ với hoàn cảnh của con hổ.

b)

Mục đích chế giễu, thương hại cho con vật nổi tiếng hung tợn.

c)

Sử dụng nghệ thuật tương phản, xây dựng hai hình ảnh đối lập để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của chúa sơn lâm.

d)

Gây ấn tượng, tạo sự hấp dẫn cho người đọc.

5.

Thế Lữ đươc Nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về văn hoc nghệ thuật năm?

a)

1999

b)

2000

c)

2002

d)

2003

6.

Nội dung nào không phải của bài thơ Nhớ rừng?

a)

Niềm khao khát tự do mãnh liệt.

b)

Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối.

c)

Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo.

d)

Yêu thiên nhiên

7.

Hình ảnh nào được tác giả mượn để sáng tác nên bài thơ, đồng thời qua đó bộc lộ tâm trạng của mình?

a)

Hình ảnh con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong cũi sắt.

b)

Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm giữa chốn ngục tù tối tăm.

c)

Hình ảnh con hổ - chúa sơn lâm đang sống một cuộc sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng.

d)

Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ bị chiến tranh tàn phá.

8.

Tâm trạng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi rừng?

a)

Tâm trạng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do.

b)

Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.

c)

Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người.

d)

Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ.

9.

Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo thể thơ gì và với giọng điệu như thế nào?

a)

Thể thơ bốn chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, du dương.

b)

Thể thơ 8 chữ, giọng điệu thiết tha, húng tráng.

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú, giọng điệu bi ai, sầu thảm.

d)

Thể thơ tứ tuyệt , giọng thơ sầu thảm, thống thiết.

10.

Khung cảnh núi rừng nơi “hầm thiêng ngự trị” theo lời của con hổ là một khung cảnh như thế nào?

a)

Là khung cảnh nhỏ bé, u buồn, không có gì hấp dẫn.

b)

Là khung cảnh nước non hùng vĩ, oai linh.

c)

Là khung cảnh tầm thường, giả tạo, đáng lên án.

d)

Là khung cảnh tối tăm, chứa đựng nhiều cạm bẫy.

11.

Hình ảnh con hổ bị giam cầm trong vườn bách thú (Nhớ rừng, Thế Lữ) thực chất là hình ảnh của ai?

a)

Người nông dân trước cách mạng tháng tám, 1945.

b)

Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng.

c)

Hình ảnh người sĩ phu yêu nước.

d)

Hình ảnh người thanh niên yêu nước trước cách mạng tháng 8/ 1945.

12.

Hai cảnh đối lập nhau: Vườn bách thú tù túng - Rừng xanh tự do nhằm mục đích gì?

a)

Tạo sự đồng cảm, chia sẻ với hoàn cảnh của con hổ.

b)

Mục đích chế giễu, thương hại cho con vật nổi tiếng hung tợn.

c)

Sử dụng nghệ thuật tương phản, xây dựng hai hình ảnh đối lập để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của chúa sơn lâm.

d)

Gây ấn tượng, tạo sự hấp dẫn cho người đọc.

13.

Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ có ảnh hưởng và tác động như thế nào đến các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ thanh niên lúc bấy giờ?

a)

Biểu hiện ý chí quyết tâm, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của những người tù chính trị đang bị giam giữ

b)

Kín đáo khơi gợi lòng yêu nước, yêu tự do và quyết tâm chống giặc cứu nước của nhân dân, đặc biệt là tầng lớp thanh niên

c)

Tác động đến tinh thần hăng say lao động, sẵn sàng vượt qua mọi gian khổ trong buổi đầu xây dựng đất nước

d)

Tạo ra tâm lí bi quan, chán chường trước cuộc sống thực tại, ước muốn được thoát li khỏi hiện thực

14.

Hoài Thanh cho rằng: “ Ta tưởng trừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường”.


Ý kiến đó nói gì về đặc điểmcủa bài thơ “Nhớ rừng”?

a)

Giàu nhịp điệu.

b)

Giàu giá trị tạo hình

c)

Tràn đầy cảm xúc mãnh liệt.

15.

Tâm trạng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi rừng?

a)

Tâm trạng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do.

b)

Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.

c)

Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người.

d)

Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ.

16.

Nhà thơ Thế Lữ (1907-1989) tên khai sinh là:

(a)  

17.

Dòng nào sau đây không nói đúng khi nhận xét về Thế Lữ và thơ của ông?

a)

Thế Lữ là một trong những người có công đầu trong việc xây dựng ngành kịch nói ở nước ta.

b)

Thơ của Thế Lữ là gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại Việt Nam.

c)

Thế Lữ góp phần quan trọng trong việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho dòng Thơ mới.

d)

Thế Lữ là một trong những nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ mới (1932-1945).

18.

Phương thức biểu đạt của bài thơ Nhớ rừng là gì?

a)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả

b)

Nghị luận kết hợp với biểu cảm

c)

Tự sự kết hợp với biểu cảm

d)

Tự sự kết hợp với miêu tả

19.

Nhận định nào nói đúng nhất về hình ảnh chúa sơn lâm hiện lên trong đoạn 2 và 3 của bài thơ Nhớ rừng ?

a)

Có tư thế hùng dũng, kiêu ngạo của một kẻ ỷ vào sức manh của mình.

b)

Có tư thế oai phong mà mềm mại, uyển chuyển của một vị chúa tể.

c)

Có tư thế ngạo ngược của một kẻ hung hăng, khát máu.

d)

Có tư thế uy nghiêm của một kẻ thi hành công lí chốn đại ngàn.

20.

Trong câu thơ "Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối" trong bài thơ Nhớ rừng, thì hình ảnh "đêm vàng" được hiểu như thế nào?

a)

Đêm màu vàng.

b)

Đêm trăng sáng nhuộm vàng cảnh vật.

c)

Đêm của thời hoàng kim mà hổ đã sống.

d)

Thời gian của đêm quý như vàng.

21.

Ý nghĩa của câu "Than ôi !Thời oanh liệt nay còn đâu ?" trong bài thớ Nhớ rừng là gì?

a)

Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ.

b)

Thể hiện niềm tiếc nuối khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất.

c)

Thể hiện niềm khao khát tự do một cách mãnh liệt.

d)

Thể hiện nỗi chán ghét cảnh sống thực tại nhạt nhẽo, tù túng.

22.

Từ nào có thể thay thế được từ “thét” trong câu thơ “Với khi thét khúc trường ca dữ dội”?

a)

hét

b)

gầm

c)

rú

d)

gào

23.

Dòng nào nói đúng về bút pháp lãng mạn của bài thơ Nhớ rừng?

a)

Lấy tâm trạng con hổ để nói về tâm trạng con người.

b)

Miêu tả cái cao cả, phi thường.

c)

Không hòa nhập với thế giới tầm thường, vô nghĩa.

d)

Nhớ tiếc quá khứ.

24.

Nhận xét nào nói đúng nhất những cảnh tượng được miêu tả đặc sắc trong bài thơ Nhớ rừng?

a)

Cảnh vườn bách thú tù túng, tầm thường, giả dối. (2)

b)

Cảnh đại ngàn bao la, rộng lớn.

c)

Cả (1), (2) đều đúng.

d)

Cảnh núi rừng kì vĩ, khoáng đạt và bí hiểm. (1)

25.

Những biện pháp tu từ nào được sử dụng ở đoạn 3 trong bài Nhớ rừng?

a)

Ẩn dụ và nhân hóa.

b)

So sánh và hoán dụ.

c)

Câu hỏi tu từ và so sánh.

d)

Câu hỏi tu từ và điệp ngữ.

26.

Thế Lữ có vị trí như thế nào trong phong trào Thơ mới?

a)

Là cầu nối giữa thơ cũ và thơ mới

b)

Là người cuối cùng ra nhập hàng ngũ Thơ mới

c)

Là người cản trở sự phát triển của Thơ mới

d)

Là người tiêu biểu cắm ngọn cờ cho phong trào Thơ Mới

27.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận?

a)

Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

b)

Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

c)

Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

d)

Ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

28.

Văn nghị luận được trình bày dưới dạng nào?

a)

Kể lại diễn biến sự việc

b)

Đề xuất một ý kiến

c)

Đưa ra một nhận xét

d)

Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

29.

Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì ?

a)

Luận điểm phải rõ ràng.

b)

Lí lẽ phải thuyết phục

c)

Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

d)

Cả ba yêu cầu trên.

30.

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?

a)

Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

b)

Các bài xã luận, bình luận

c)

Các mẩu truyện trong sách

d)

Bài phát biểu ý kiến trên báo chí

31.

Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

32.

Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào?

a)

Luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Lập luận

d)

Cả ba yếu tố trên.

33.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm.

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

34.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết.

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

d)

Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

35.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nêu cảm xúc, suy nghĩ

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

36.

Đoạn văn sau có phải là đoạn văn nghị luận không?

“[...] Khi con ngỗng đầu đàn mệt mỏi, nó sẽ chuyển sang vị trí bên cánh và một con ngỗng khác sẽ dẫn đầu.Chia sẻ vị trí lãnh đạo sẽ đem lại lợi ích cho tất cả và những công việc khó khăn nên được thay phiên nhau đảm nhận.Tiếng kêu của bầy ngỗng từ đằng sau sẽ động viên những con đi đầu giữ được tốc độ của chúng.Những lời động viên đã tạo nên sức mạnh cho những người đang ở đầu con sóng, giúp cho họ giữ vững tốc độ, thay vì để họ mỗi ngày phải chịu đựng áp lực công việc và sự mệt mỏi triền miên.”

(Bài học từ loài ngỗng - Quà tặng của cuộc sổng, Trang 97, Nxb Trẻ, 2003)

a)

Có

b)

Không

37.

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống được hiểu là?

a)

Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

b)

Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội

c)

Là phê phán một hiện tượng trong xã hội

d)

Là bàn luận tính đúng sai về một quan điểm được nêu trong xã hội

38.

Dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn?

a)

Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.

b)

Có các từ nghi vấn.

c)

Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.

d)

Một trong các dấu hiệu ở các đáp án đều đúng.

39.

Trong các câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?

a)

Bố đi làm chưa ạ?

b)

Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

c)

Bao giờ bạn được nghỉ tết?

d)

Ai bị điểm kém trong buổi hoc này?

40.

Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

a)

Dùng để yêu cầu

b)

Dùng để hỏi

c)

Dùng để bộc lộ cảm xúc

d)

Dùng để kể lại sự việc

41.

Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?

a)

Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi: “Vịt của ai đó?”

b)

Lơ lơ cồn cỏ gió đìu hiu / Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

c)

Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

d)

Non cao đã biết hay chưa? / Nước đi ra bể lại mưa về nguồn.

42.

Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?

a)

Mẹ đi chợ chưa ạ?

b)

Ai là tác giả của bài thơ này?

c)

Trời ơi! Sao bệnh dịch lan tràn khủng khiếp như vậy?

d)

Bao giờ bạn đi Hà Nội?

43.

Câu nào là câu nghi vấn?

a)

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

b)

Nhớ ai giãi nắng dầm sương / Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

c)

Người nào chăm chỉ học tập người ấy sẽ tiến bộ.

d)

Sao không để chuồng nuôi lợn khác?

44.

Câu thơ “Hồn ở đâu bây giờ?” là câu nghi vấn. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đoạn văn trên có mấy câu nghi vấn?

“Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp, vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.”

a)

2 câu

b)

3 câu

c)

4 câu

d)

5 câu

46.

Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn ?

a)

Anh Chí đi đâu đấy?

b)

Bao nhiêu người thuê viết / tấm tắc ngợi khen tài.

c)

Cái váy này giá bao nhiêu?

d)

Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?

47.

Câu nào là câu nghi vấn?

a)

Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng trong nghiên sầu.

b)

Con có nhận ra con không?

c)

Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn.

d)

Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra.

48.

Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng nào khác? (Nhiều đáp án)

a)

Dùng để kể lại sự việc

b)

Dùng để cầu khiến

c)

Dùng để khẳng định hoặc phủ định

d)

Dùng để bộc lộ cảm xúc

49.

Câu nghi vấn dùng để hỏi thường kết thúc bằng dấu gì?

a)

Dấu chấm hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu chấm than

d)

Dấu chấm lửng

50.

Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể được kết thúc bằng? (Nhiều đáp án)

a)

Dấu chấm

b)

Dấu chấm than

c)

Dấu chấm lửng

d)

Dấu hai chấm

51.

Câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì ?

“Dưới gốc tre tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?

a)

Phủ định

b)

Khẳng định

c)

Hỏi

d)

Biểu lộ tình cảm, cảm xúc

52.

Câu nghi vấn trong đoạn thơ dưới đây dùng để làm gì?

“Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

a)

Hỏi

b)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

Đe dọa

d)

Phủ định

53.

Câu nghi vấn trong đoạn văn dưới đây dùng để làm gì?

“ Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:

- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!”

a)

Hỏi

b)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

Đe dọa

d)

Phủ định

54.

Câu nghi vấn trong đoạn văn dưới đây dùng để làm gì?

“Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho một cảnh biệt li. Vậy thì sự biệt li không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở. Sao không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?”

a)

Hỏi

b)

Đe dọa

c)

Cầu khiến

d)

Khẳng định

55.

Câu nghi vấn sau dùng để làm gì?

“Cậu có thể giúp mình giải bài toán này được không?”

a)

Cầu khiến

b)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

Đe dọa

d)

Khẳng định

56.

Trong giao tiếp, nhiều khi những câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”, “Cậu đọc sách đấy à?”, “Em đi đâu đấy?” không nhằm để hỏi. Vậy trong những trường hợp đó, câu nghi vấn dùng để làm gì?

a)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b)

Dùng để chào

c)

Cầu khiến

d)

Đe dọa