wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra online số 2

Total questions: 30

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Cách li trước hợp tử là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

2.

Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

a)

sinh thái

b)

tập tính

c)

địa lí

d)

sinh sản.

3.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1).Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2).Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(3).Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4).Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Đáp án đúng là

a)

(1), (3)

b)

(1), (4)

c)

(2), (4)

d)

(2), (3)

4.

Cho một số hiện tượng sau

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?

a)

(2), (3).

b)

(1), (4).

c)

(3), (4).

d)

(1), (2).

5.

Cho các ví dụ:

1- Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng không hình thành hợp tử.

2- Hai quần thể sinh sản vào hai mùa khác nhau.

3- Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng phôi bị chết trước khi sinh.

4- Các cá thể giao phối với nhau và sinh con nhưng con không sinh sản hữu tính.

5- Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau nên mặc dù ở trong một môi trường nhưng bị cách li sinh sản.

Cách li sau hợp tử gồm các ví dụ

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

1,3,4

d)

3,4

6.

Lòai sinh học là gì?

a)

Là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trang chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó có các cá thể giao phối với nhau và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác

b)

Là một đơn vị sinh sản, là một đơn vi tổ chức tụ nhiên , một thể thống nhất về sinh thái và di truyền.

c)

Là một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tụ nhiên sinh ra con hữu thụ.

d)

Là nhóm quần thể có nhu cầu như nhau và có thể giao phối với nhau.

7.

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

d)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

8.

. Hai quần thể sống trong một khu vực địa lí nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cấu tạo cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li:

a)

Tập tính

b)

Cơ học

c)

Trước hợp tử

d)

Sau hợp tử

9.

Các mức đô cách li sinh sản là gì? (1) Cách li trước hợp tử (2), cách li ngòai hợp tử (3). Cách li sau hợp tử (4). Cách li trong hợp tử.

a)

1,3,4

b)

1,2

c)

2,3

d)

1,3

10.

hai quần thể sống trong cùng một khu vự địa lí nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng. Đây là dạng cách li:

a)

thời gian

b)

Cơ học

c)

Sau hợp tử

d)

Tập tính

11.

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

a)

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

b)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

c)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

d)

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

12.

Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n

A. có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST

B. không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.

C. giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ.

D. hình thái có nhiều khác biệt với quần thể ban đầu

a)

có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST

b)

không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.

c)

giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ.

d)

hình thái có nhiều khác biệt với quần thể ban đầu

13.

Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật:

a)

Đa bội hóa thường gây những rối loạn về giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

b)

Đa bội hóa thường gây những rối loạn về phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

c)

Đa bội hóa thường gây những rối loạn về giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

d)

Đa bội hóa thường gây những rối loạn về phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

14.

: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển.

b)

Cách ly địa lý góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

c)

Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới.

d)

Cách ly địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

15.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,

a)

sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

b)

các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường

c)

những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.

d)

mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

16.

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?

(1)Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. (2)Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.(3) Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.(4)Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu địa lí) nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là

a)

cách li địa lí.

b)

CLTN.

c)

tập quán hoạt động

d)

cách li sinh thái.

18.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài

a)

động vật bậc cao

b)

động vật

c)

thực vật

d)

có khả năng phát tán mạnh

19.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản

b)

Những quần thể cùng loài sống cách li về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới

c)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

d)

Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi

20.

Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là

a)

cách li trước hợp tử

b)

cách li sau hợp tử

c)

cách li di truyền

d)

cách li địa lí

21.

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới

a)

bằng cách li sinh thái

b)

bằng tự đa bội

c)

bằng lai xa và đa bội hóa

d)

bằng cách li địa lí

22.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

a)

bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh

b)

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

c)

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

23.

Hình thành loài mới

a)

bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên

b)

ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

c)

bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

d)

khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn

24.

nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa 2 loài khác nhau là

a)

tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng.

b)

tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.

c)

tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ NST của 2 loài bố mẹ.

d)

tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với 2 loài bố mẹ.

25.

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

a)

sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

b)

kết quả của quá trình lai xa khác loài

c)

kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì

d)

kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

26.

Trong một hồ ở châu phi, người ta thấy có 2 loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc , một loài có màu đỏ và một loài có màu xám . mặc dù sống trong cùng một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau .Tuy nhiên, khi các nhà khoa hoc nuôi các cá thể của hai loài này trong môt bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng một màu thì các cá thể của hai loài này giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ này thể hiện con đường hình thành loài bằng:

a)

Cách li địa lí

b)

Cách li sinh sản

c)

Cách li sinh thái

d)

Cách li tập tính

27.

trong quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường xuyên sẽ làm chậm sự hình thành loài mới?

a)

Đột biến

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Di – nhập gen

28.

Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

a)

Lai xa khác loài

b)

Tự đa bội

c)

Dị đa bội

d)

Đột biến NST

29.

Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

a)

sinh thái

b)

sinh sản.

c)

tập tính

d)

địa lí

30.

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

b)

phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen

c)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

d)

tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ