wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Ngữ văn 8 - Bài 19 (HK2)-Minh Khai

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Quê hương" là sáng tác của nhà thơ nào?

a)

Tế Hanh

b)

Thế Lữ

c)

Vũ Đình Liên

d)

Tố Hữu

2.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

3.

Những bài thơ của Tế Hanh được biết đến nhiều nhất có đặc điểm gì?

a)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc và cảm xúc dâng trào mỗi khi được sống với thiên nhiên.

b)

Thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết đối với quê hương miền Nam và niềm khát khao Tổ quốc được thống nhất.

c)

Tình yêu quê hương miền Bắc và lòng gắn bó của tác giả đối với mảnh đất này.

d)

Ca ngợi cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc và thể hiện quyết tâm đánh thắng quân thù.

4.

Quê hương của Tế Hanh gắn liền với nghề nào?

a)

Làm muối

b)

Đóng thuyền đi biển

c)

Đánh cá biển

d)

Làm nước mắm

5.

Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì?

a)

Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương, qua đó thể hiện tình yêu quê hương thiết tha, trong sáng.

c)

Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi.

d)

Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

6.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người ở quê hương ông ?

a)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

b)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

7.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

8.

Trong hai câu thơ: "Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá" nói đến cảnh gì?

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi.

b)

Cảnh đánh cá ngoài khơi.

c)

Cảnh đón thuyền cá về bến.

d)

Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.

9.

Hai câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/ Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Điệp từ

d)

So sánh và nhân hóa

10.

Câu thơ nào miêu tả nét đặc trưng của dân chài lưới?

a)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

b)

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp lập đón ghe về.

c)

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

d)

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới/ Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

11.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

12.

Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ’ sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Nhân hoá và ẩn dụ

13.

Bốn câu thơ sau nói lên điều gì?

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồn vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”

a)

Nỗi nhớ làng chài của người con tha hương.

b)

Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.

c)

Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

d)

Miêu tả những vẻ đẹp về màu sắc của biển quê hương.

14.

Khung cảnh của làng quê tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập ấy được diễn tả trong câu thơ nào?

a)

Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng – Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

b)

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã – Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

c)

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng – Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.

d)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

15.

Có ý kiến rằng “ Trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã sử dụng những hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng và biện pháp nhân hóa độc đáo, thổi linh hồn cho sự vật khiến cho sự vật có một vẻ đẹp có một ý nghĩa”

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Bài thơ "Khi con tu hú" là sáng tác của nhà thơ nào?

a)

Tế Hanh

b)

Vũ Đình Liên

c)

Tố Hữu

d)

Thế Lữ

17.

Ý nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

a)

Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt và bị giam ở nhà lao Thừa phủ.

b)

Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng.

c)

Khi tác giả đang bị giải từ nhà lao này sang nhà lao khác.

d)

Khi tác giả đã vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do.

18.

Bài thơ “Khi con tu hú” nằm trong tập thơ nào của tác giả Tố Hữu?

a)

Từ ấy (1937-1946)

b)

Việt Bắc (1946 – 1954)

c)

Máu và hoa (1972 – 1977)

d)

Một tiếng đờn (1979 – 1992)

19.

Bài thơ nào sau đây không phải là của nhà thơ Tố Hữu?

a)

Lượm

b)

Đêm nay Bác không ngủ

c)

Sáng tháng năm

d)

Mẹ Suốt

20.

Bài thơ “Khi con tu hú” được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Lục bát

d)

Song thất lục bát

21.

Câu nào dưới đây nói đúng về Tố Hữu và thơ của ông?

a)

Tố Hữu sáng tác thơ để ca ngợi cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc.

b)

Ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ.

c)

Thơ Tố Hữu hầu hết miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương và đất nước.

22.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ “Khi con tu hú”?

a)

Gợi ra sự việc được nói đến trong bài thơ.

b)

Gợi ra tư tưởng được nói đến trong bài thơ.

c)

Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ.

d)

Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài thơ.

23.

Hình ảnh nào xuất hiện hai lần trong bài thơ Khi con tu hú?

a)

Lúa chiêm

b)

Trời xanh

c)

Con tu hú

d)

Nắng đào

24.

Có thể thay thế từ "dậy" trong câu "Vườn dâm dậy tiếng ve ngân" bằng từ nào?

a)

nhiều

b)

rộn

c)

vang

d)

nức

25.

Ý nào nói đúng nhất tâm trạng người tù-chiến sĩ được thể hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ ‘Khi con tu hú’?

a)

Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng

b)

Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù

c)

Buồn bực vì chim tu hú ngoài trời kêu

d)

Mong nhớ da diết cuộc sống ngoài chốn ngục tù.

26.

Điền cụm từ thích hợp nhất để hoàn thành câu nhận xét về cảnh mùa hè được miêu tả trong 6 câu thơ đầu của bài thơ "Khi con tu hú":

"Bằng tưởng tượng, nhà thơ đã khắc hoạ sinh động một bức tranh mùa hè…"

a)

tràn ngập âm thanh

b)

Có màu sắc sáng tươi

c)

ảm đạm, ủ ê

d)

náo nức âm thanh và rực rỡ sắc màu

27.

Bài thơ Khi con tu hú đã thể hiện sâu sắc tình yêu cuộc sống tha thiết và niềm khao khát tự do đến cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Khi con tu hú” chính là tác giả. Điều đó đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Trong bài thơ “Khi con tu hú”, không gian tự do cao rộng của bức tranh thơ được thể hiện qua hình ảnh nào?

a)

Lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần.

b)

Vườn râm dậy tiếng ve ngân.

c)

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào.

d)

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.

30.

Nhận xét nào phù hợp với đoạn một của bài thơ “Khi con tu hú”?

a)

Mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn đầy sức sống.

b)

Khao khát tự do đến cháy bỏng.

c)

Bức tranh mùa hè rực rỡ.

d)

Sức cảm nhận tinh tế,mãnh liệt của tâm hồn yêu đời.

31.

Bài thơ "Khi con tu hú" được khơi nguồn từ tiếng chim tu hú gọi bầy.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Chức năng chính của câu nghi vấn dùng để làm gì?

a)

Để hỏi

b)

Để cầu khiến

c)

Để khẳng định hoặc phủ định

d)

Để bộc lộ cảm xúc

33.

Câu nghi vấn dùng để hỏi thường kết thúc bằng dấu gì?

a)

Dấu chấm hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu chấm than

d)

Dấu chấm lửng

34.

Câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì ? "Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ?" (Nam Cao, Lão Hạc)

a)

Phủ định

b)

Đe doạ

c)

Hỏi

d)

Biểu lộ tình cảm, cảm xúc

35.

Câu nghi vấn trong đoạn thơ dưới đây dùng để làm gì?

“Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

a)

Hỏi

b)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

Đe dọa

d)

Phủ định

36.

Câu nghi vấn trong đoạn văn dưới đây dùng để làm gì?

“ Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:

- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!”

a)

Hỏi

b)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

Đe dọa

d)

Phủ định

37.

Câu nghi vấn trong đoạn văn dưới đây dùng để làm gì?

“Một người hàng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?”

a)

Hỏi

b)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

Đe dọa

d)

Khẳng định

38.

Câu nghi vấn sau dùng để làm gì?

“Cậu có thể giúp mình giải bài toán này được không?”

a)

Cầu khiến

b)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

Đe dọa

d)

Khẳng định

39.

Trong giao tiếp, nhiều khi những câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”, “Cậu đọc sách đấy à?”, “Em đi đâu đấy?” không nhằm để hỏi. Vậy trong những trường hợp đó, câu nghi vấn dùng để làm gì?

a)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b)

Dùng để chào

c)

Cầu khiến

d)

Đe dọa

40.

Hãy sắp xếp các dòng dưới đây theo thứ tự hợp lí để tạo thành dàn ý phần Thân bài của bài thuyết minh về một phương pháp (một thí nghiệm).

a. Cách thức

b. Yêu cầu chất lượng

c. Điều kiện

d. trình tự

a)

a – b – c - d

b)

c – a – d – b

c)

d – c – b – a

d)

d – b – c – a

41.

Khi thuyết minh về cách làm đền lồng giấy đón Trung thu , các dòng sau nằm ở phần nào?

“+ Giấy màu cứng, keo dán, chỉ, kéo

+ Băng dính trong, bút chì, thước kẻ, que gỗ”

a)

Cách thực hiện

b)

Nguyên liệu

c)

Yêu cầu thành phẩm

d)

Không nằm ở phần nào

42.

Trong bài thuyết minh về một phương pháp (cách làm), lời văn cần:

a)

Ngắn gọn, rõ ràng

b)

Mượt mà, bay bổng

c)

Cụ thể, chi tiết