NEW
Font size
WorksheetsTest3_TN12
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 1mins
Tốc độ của một chất điểm dao động điều hòa đạt giá trị cực đại khi
li độ bằng không.
li độ cực đại.
gia tốc cực đại.
thế năng cực đại.
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T. Động năng của nó
không thay đổi theo thời gian.
biến thiên tuần hoàn với chu kỳ T.
biến thiên tuần hoàn với chu kỳ T/2.
biến thiên tuần hoàn với chu kỳ 2T.
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã
tác dụng một ngoại lực làm giảm lực cản của môi trường.
tác dụng một ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian.
kích thích lại dao động khi dao động bị tắt.
tác dụng ngoại lực cùng chiều chuyển động trong từng phần chu kỳ để bổ sung năng lượng.
Một chất điểm khối lượng 200 g, dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(4πt + π/2) (cm). Lấy π2 = 10. Cơ năng của nó là
0,256 J.
0,0512 J.
0,0256 J.
5,12 J.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 8cos4πt (cm). Tốc độ trung bình trong một chu kì dao động là
16 cm/s.
32 cm/s.
64 cm/s.
128 cm/s.
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(πt + π/3) (cm). Lúc t = 2 s, pha của dao động là
π/3 rad.
7π/3 rad.
4π/3 rad.
2π rad.
Bước sóng là
quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường truyền sóng đi được trong một giây.
quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường truyền sóng đi được trong một chu kỳ.
khoảng cách gần nhất giữa hai điểm cùng pha trên cùng một phương truyền sóng.
khoảng cách gần nhất giữa hai điểm ngược pha trên cùng một phương truyền sóng.
Nhận định nào sau đây về sóng âm là sai?
Là sóng dọc khi truyền trong không khí.
Có thể gây ra hiện tượng sóng dừng.
Có thể gây ra hiện tượng nhiễu xạ.
Không truyền được trong chất rắn.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A, B cùng tần số 50 Hz và cùng pha, cách nhau 20 cm. Sóng truyền trên mặt nước với vận tốc 2,5 m/s. Số dãy cực đại có thể quan sát được là
5 dãy.
9 dãy.
3 dãy.
7 dãy.
Xác định tần số của sóng biết sóng truyền đi với phương trình: u=4cos(200πt−λ20πx)
100 Hz.
10π Hz.
200π Hz.
10 Hz.
Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 50 Hz. Người ta thấy khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha là 80 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là
40 m/s.
80 m/s.
1,6 m/s.
3,2 m/s.
Trong điện từ trường, vector cường độ điện trường và vector cảm ứng từ luôn dao động
cùng phương, cùng chiều và vuông pha với nhau.
cùng phương, cùng chiều và cùng pha với nhau.
cùng tần số, cùng pha và theo hai phương vuông góc nhau.
cùng tần số, ngược pha và theo hai phương vuông góc nhau.
Tại một thời điểm, vector vận tốc truyền sóng điện từ hướng thẳng đứng từ mặt đất lên trời. Nếu vector cường độ điện trường hướng về phía Tây thì vector cảm ứng từ hướng về phía
Đông.
Nam.
Tây.
Bắc.
Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng có L = 2 mH; C = 2 pF. Tần số dao động của mạch này là
2,5 kHz.
2,5 MHz.
1,5 MHz.
1,5 kHz.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự lan truyền sóng điện từ.
Sóng điện từ không truyền được trong nước.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ truyền được trong kim loại.
Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
Đài FM có tần số 99,9 MHz. Sóng điện từ do đài này phát ra thuộc dải sóng vô tuyến nào?
Sóng dài.
Sóng trung.
Sóng ngắn.
Sóng cực ngắn.
Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến có hai tụ điện. Nếu chỉ dùng tụ C1 thì thu được sóng điện từ có bước sóng 300 m. Nếu chỉ dùng tụ C2 thì thu được sóng điện từ có bước sóng 400 m. Nếu dùng cả C1 và C2 mắc song song thì thu được sóng điện từ có bước sóng là
500 m.
700 m.
240 m.
170 m.
Phát biểu nào sau đây là sai? Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
bằng giá trị cực đại của dòng điện chia cho 2
được đo bằng ampe kế nhiệt.
được xác định dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
bằng giá trị trung bình của dòng điện trong một chu kỳ.
Đặt vào hai đầu tụ điện C = 31,8 μF một diện áp xoay chiều có tần số 100 Hz thì dung kháng của tụ điện là
100 Ω.
50 Ω.
200 Ω.
25 Ω.
Xét một đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, công thức nào sau đây là đúng?
Z=R2+(ZL+ZC)2
U=UR+UL+UC
UCUL=ZCZL
URUL=RZL
Một đoạn mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng ở hai đầu mạch không đổi nhưng có tần số thay đổi. Khi tần số f = f1 = 30 Hz và f = f2 = 60 Hz thì thấy công suất của mạch có cùng giá trị P1. Khi tần số f = f3 = 80 Hz thì công suất của mạch có giá trị P2. So sánh P2 với P1. Ta có:
P2 > P1.
P2 < P1.
P2 = P1.
Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Cho đoạn mạch xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 100 Ω; L = 2/π H; C = 100/π μF; điện áp hai đầu mạch có biểu thức: u = 200cos100πt (V). Điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện là
100 V.
200 V.
1002 V.
2002 V.
Công thức nào sau đây là sai khi tính công suất của một đoạn mạch xoay chiều?
P=UI
P=UIcosϕ
P=I2R
P=RU2cos2ϕ
Một cuộn cảm mắc vào điện áp xoay chiều 50V – 50Hz thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua cmạch là 0,2 A và công suất tiêu thụ của mạch là 1,5 W. Hệ số công suất của mạch là
0,15.
0.
0,25.
0,75
Cho một đoạn mạch diện xoay chiều gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với một hộp kín X. Điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với dòng điện trong mạch. Biết rằng, hộp X chỉ chứa một trong các phần tử R, L, C. Linh kiện trong hộp X là
Tụ điện C.
cuộn cảm L.
Điện trở R.
Chưa khẳng định được.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe Young, nếu chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng Mặt Trời thì nhận định nào sau đây là sai?
Vân sáng trung tâm là vân sáng trắng.
Đối xứng hai bên vân trung tâm là các dải sáng màu.
Các dải màu ở hai bên vân trung tâm phân tách rõ ràng, không chồng lên nhau.
Các dải sáng ở hai bên vân trung tâm có màu biến đổi liên tục.
Trong thang sóng điện từ, bức xạ có tính đâm xuyên mạnh nhất là
tia X.
tia tử ngoại.
tia gamma.
tia hồng ngoại.
Nguồn nào sau đây có thể phát ra cả tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy và tia tử ngoại?
Cơ thể con người.
Đèn huỳnh quang.
Hồ quang điện.
Thanh sắt nóng đỏ.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe Young, khoảng cách giữa hai khe là 1,0 mm; từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,0 m; khoảng vân trên màn đo được là 1,1 mm. Bước sóng ánh sáng là
550 nm.
450 nm.
500 nm.
620 nm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe Young, khoảng cách giữa hai khe là 1,0 mm; từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 4,0 m; người ta chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng, có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Bề rộng của quang phổ bậc 2 trên màn quan sát là
0,76 mm.
1,52 mm.
2,28 mm.
3,04 mm.
Chiếu vào một tế bào quang điện bức xạ có bước sóng λ thì động năng ban đầu cực đại của quang electron đúng bằng công thoát A. Nếu chiếu vào tế bào đó bức xạ λ’ = λ/2 thì động năng ban đầu cực đại của quang electron là:
A.
2A.
3A.
4A.
Chiếu chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 450 nm vào kim loại kali (có giới hạn quang điện 550 nm). Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
2,4.105 m/s.
4,2.105 m/s.
4,6.105 m/s.
6,4.105 m/s.
Để đo bước sóng của tia laser, người ta thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Young. Các số liệu thực nghiệm thu được là: a = (0,90 ± 0,01) mm; D = (1,50 ± 0,02) m; i = (1,20 ± 0,03) mm . Xác định bước sóng của tia laser (có kèm theo sai số)
λ=(0,72±0,06) μm.
λ=(0,72±0,04) μm.
λ=(0,72±0,03) μm.
λ=(0,72±0,02) μm.
Giới hạn quang điện của một kim loại là
bước sóng lớn nhất của bức xạ chiếu vào nó để có thể bứt electron ra khỏi tấm kim loại đó.
bước sóng nhỏ nhất của bức xạ chiếu vào nó để có thể bứt electron ra khỏi tấm kim loại đó.
công nhỏ nhất để bứt electron ra khỏi tấm kim loại đó.
công lớn nhất để bứt electron ra khỏi tấm kim loại đó.
Giới hạn quang điện của một kim loại là 300 nm. Công thoát electron của kim loại đó là
3,66eV.
4,14eV.
4,41eV.
6,36eV.
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là sai?
Quang phổ liên tục có thể cho biết nhiệt độ của nguồn sáng.
Quang phổ vạch phát xạ có thể cho biết thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
Các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích sẽ phát ra quang phổ liên tục.
Nhiệt độ của nguồn sáng càng cao thì quang phổ càng mở rộng về vùng bước sóng ngắn.
Sau hai chu kỳ bán rã thì
khối lượng chất phóng xạ giảm còn một nửa.
khối lượng chất phóng xạ giảm còn một phần tư.
độ phóng xạ giảm còn một nửa.
khối lượng chất sinh ra gấp đôi khối lượng chất phóng xạ còn lại.
Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ λ; ban đầu có N0 hạt nhân. Số hạt nhân đã bị phân rã sau thời gian t là
N0e−λt
N0(1−e−λt)
N0(1−2−λt)
N02−λt
Các hạt deuteri, triti, alpha có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22MeV; 8,49MeV; 28,16MeV. Sắp xếp các hạt nhân trên theo thứ tự giảm dần về độ bền vững là
deuteri, triti, alpha.
alpha, triti, deuteri.
alpha, deuteri, triti.
triti, deuteri, alpha.
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về phản ứng hạt nhân trên?
Đây là phản ứng phân hạch hạt nhân.
Phản ứng có hệ số nhân neutron k = 2.
Hạt X có 86 neutron và 54 proton.
Phản ứng này thu năng lượng.
