wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra 1 tiết chương V lớp 12

Total questions: 40

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.
Chiếu ánh sáng do đèn hơi thủy ngân ở áp suất thấp (bị kích thích bằng điện) phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì quang phổ thu được là
a)
bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
b)
các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
c)
các vạch sáng, tối xen kẽ nhau đều đặn.
d)
một dải sáng có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
2.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 mm và 9,7 mm. Trong khoảng giữa M và N có số vân sáng là
a)
9
b)
7
c)
6
d)
8
3.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm vào hai khe. Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liền kề bằng
a)
0,45 mm
b)
0,8 mm.
c)
0,4 mm.
d)
1,6 mm.
4.
Một bức xạ khi truyền trong chân không có bước sóng là 0,75µm, khi truyền trong thủy tinh có bước sóng là λ. Biết chiết suất của thủy tinh đồi với bức xạ này là 1,5. Giá trị của λ là
a)
700 nm.
b)
600 nm.
c)
500 nm.
d)
650 nm.
5.
Chiếu xiên một tia sáng đơn sắc từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn, khi góc tới nhỏ hơn góc giới hạn thì
a)
tia sáng luôn truyền thẳng.
b)
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
c)
xảy ra phản xạ toàn phần.
d)
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
6.
Cơ thể con người có thân nhiệt 37°C là một nguồn phát ra
a)
tia hồng ngoại.
b)
tia Rơn-ghen.
c)
tia gamma.
d)
tia tử ngoại.
7.
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách giữa vân sáng bậc hai và vân sáng bậc năm cùng một phía vân trung tâm là 3 mm. Số vân sáng quan sát được trên vùng giao thoa MN có bề rộng 11 mm (Biết tại M và N là vị trí hai vân sáng cùng phía so với vân trung tâm) là
a)
11
b)
10
c)
12
d)
9
8.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn quan sát, tại hai điểm M và N đối xứng qua vân trung tâm có hai vân sáng bậc 4. Dịch màn ra xa hai khe thêm một đoạn 50 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe. So với lúc chưa dịch chuyển màn, số vân sáng trên đoạn MN lúc này giảm đi
a)
5 vân
b)
7 vân.
c)
2 vân.
d)
4 vân.
9.
Chiếu vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì
a)
chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song.
b)
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song.
c)
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
d)
chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
10.
Chiếu một chùm sáng trắng vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, trên kính ảnh của buồng tối ta thu được
a)
các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau.
b)
bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối.
c)
một dải ánh sáng trắng.
d)
một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
11.
Khi một chùm ánh sáng song song, hẹp truyền qua một lăng kính thì bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đây là hiện tượng
a)
giao thoa ánh sáng.
b)
tán sắc ánh sáng.
c)
nhiễu xạ ánh sáng.
d)
phản xạ ánh sáng.
12.

Chiếu một tia sáng trắng hẹp đi từ không khí vào một bể nước rộng dưới góc tới i = 60°C. Chiều sâu của nước trong bể h = 1 m. Biết chiết suất của nước đối với tia đỏ nđ = 1,33 và với tia tím là nt = 1,34. Khoảng cách từ vị trí tia tím đến vị trí tia đỏ dưới đáy bể gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

11,23mm.

b)

11,12mm.

c)

11,02mm.

d)

11,15 mm.

13.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm. Ban đầu, thí nghiệm được tiến hành trong không khí. Sau đó, tiến hành thí nghiệm trong nước có chiết suất 4/3 đối với ánh sáng đơn sắc nói trên. Đề khoảng vân trên màn quan sát không đổi so với ban đầu, người ta thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp và giữ nguyên các điều kiện khác. Khoảng cách giữa hai khe lúc này bằng
a)
0,9 mm.
b)
1,6 mm.
c)
1,2 mm,
d)
0,6 mm.
14.
Hiện tượng cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng
a)
quang - phát quang.
b)
nhiễu xạ ánh sáng.
c)
tán sắc ánh sáng.
d)
giao thoa ánh sáng.
15.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là
a)
gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở kim loại.
b)
có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
c)
có tác dụng nhiệt rất mạnh.
d)
không bị nước và thủy tinh hấp thụ.
16.
Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Tia X có khả năng đâm xuyên kém hơn tia hồng ngoại.
b)
Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
c)
Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
d)
Tia X có tác dụng sinh lý: nó hủy diệt tế bào.
17.

Thanh sắt và thanh niken tách rời nhau được nung nóng đến cùng nhiệt độ 1200°C thì phát ra

a)

hai quang phổ vạch không giống nhau.

b)

hai quang phổ vạch giống nhau.

c)

hai quang phổ liên tục không giống nhau.

d)

hai quang phổ liên tục giống nhau.

18.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về máy quang phổ lăng kính?
a)
Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính.
b)
Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
c)
Là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
d)
. Dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra.
19.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
b)
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt,
c)
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
d)
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
20.

Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ánh sáng đơn sắc không bị thay đổi bước sóng khi truyền từ không khí vào lăng kính thủy tinh.

b)

Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

c)

Ánh sáng đơn sắc bị đổi màu khi truyền qua lăng kính.

d)

Ánh sáng đơn sắc bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

21.
Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
. Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch tối nằm trên nèn quang phổ liên tục.
b)
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
c)
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.
d)
Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch cam, vạch chàm và vạch tím.
22.
Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trưòng trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 37°. Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là
a)
vàng, lam và tím.
b)
đỏ, vàng và lam.
c)
lam và vàng.
d)
lam và tím.
23.
Chiếu chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
a)
không bị lệch khỏi phương ban đầu.
b)
bị đổi màu.
c)
bị thay đổi tần số,
d)
không bị tán sắc.
24.
Tách ra một chùm hẹp ánh sáng Mặt Trời cho rọi xuống mặt nước của một bể bơi. Chùm sáng này đi vào trong nước tạo ra ở đáy bể một dải sáng có màu từ đỏ đến tím. Đây là hiện tượng
a)
giao thoa ánh sáng.
b)
nhiễu xạ ánh sáng.
c)
tán sắc ánh sáng.
d)
phản xạ ánh sáng.
25.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,64 mm. Số vân sáng trong khoảng MN là
a)
6
b)
3
c)
8
d)
2
26.

Cho các tia sau: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X và tia g. sắp xếp theo thứ tự các tia có năng lượng phôtôn giảm dần là

a)

tia tử ngoại, tia gamma, tia X, tia hồng ngoại.

b)

tia gamma, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.

c)

tia X, tia gamma, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.

d)

tia gamma, tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại.

27.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Tia hồng ngoại có tính chất nổi bật là tác dụng nhiệt.
b)
Tia hồng ngoại là bức xạ nhìn thấy được.
c)
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
d)
Tia hồng ngoại được ứng dụng để sấy khô, sưởi ấm.
28.
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 m. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là
a)
19 vân.
b)
17 vân.
c)
15 vân.
d)
21 vân.
29.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 1mm, khoảng cách giữa hai mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D = 2m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,66 μm.Với về rộng vùng giao thoa trên màn là L = 13,2mm và vân sáng chính giữa cách đều hai trường giao thoa thì số vân sáng và vân tối thu được trên màn là
a)
9 vân sáng, 8 vân tối.
b)
9 vân sáng, 10 vân tối.
c)
10 vân sáng, 9 vân tối.
d)
11 vân sáng, 10 vân tối.
30.

Gọi nc, nl, nL và nv là chiết suất của thuỷ tinh lần lượt đối với các tia chàm, lam, lục và vàng, sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng ?

a)

nc > nl > nL > nv.

b)

nc < nl< nL < nv

c)

nc > nL >nl> nv

d)

nc < nL < nl < nv.

31.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
a)
5i.
b)
3i.
c)
4i.
d)
6i.
32.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 0,6 mm. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm bằng
a)
600 nm.
b)
720 nm.
c)
480 nm.
d)
500 nm.
33.
Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 450nm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Trên màn quan sát khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là 0,72 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn bằng
a)
1,2 m.
b)
1,6 m.
c)
1,4 m.
d)
1,8 m.
34.

Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m. Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

a)

0,50.10-6 m

b)

0,55.10-6 m.

c)

0,45.10-6 m.

d)

0,60.10-6 m.

35.

Trong một thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 540 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân i1 = 0,36 mm. Khi thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 600 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân

a)

i2 = 0,60 mm.

b)

i2 = 0,40 mm.

c)

i2 = 0,50 mm.

d)

i2 = 0,45 mm.

36.
Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, khoảng cách từ khe đến màn là 1 m, khoảng cách giữa 2 khe là 1,5 mm, ánh sáng đơn sắc sử dụng có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 ở bên này và vân tối thứ 5 ở bên kia so với vân sáng trung tâm là
a)
1 mm.
b)
2,8 mm.
c)
2,6 mm.
d)
3 mm
37.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, khoảng cách giữa hai khe là 3 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Giữa hai điểm P, Q trên màn quan sát đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm có 11 vân sáng, tại P và Q là hai vân sáng. Biết khoảng cách PQ là 3 mm. Bước sóng do nguồn phát ra nhận giá trị
a)
λ = 0,65 μm.
b)
λ = 0,5 μm.
c)
λ = 0,6 μm.
d)
λ = 0,45 μm.
38.
Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, khoảng cách hai khe là 1,2 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh là 2 m. Người ta chiếu vào khe Iâng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Xét tại hai điểm M và N trên màn có toạ độ lần lượt là 6 mm và 15,5 mm là vị trí vân sáng hay vân tối?
a)
M sáng bậc 2;N tối thứ 16.
b)
M sáng bậc 6; N tối thứ 16.
c)
M sáng bậc 2; N tối thứ 9.
d)
M tối 2; N tối thứ 9.
39.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm. Khoảng vân trên màn quan sát đo được là 1 mm. Từ vị trí ban đầu, nếu tịnh tiến màn quan sát một đoạn 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân mới trên màn là 0,8 mm. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
a)
0,50 μm.
b)
0,48 μm.
c)
0,64 μm.
d)
0,45 μm.
40.
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa một đoạn nhỏ nhất là 1/7 m thì M chuyển thành vân tối. Dịch thêm một đoạn nhỏ nhất 16/35 m thì M lại là vân tối. Khoảng cách hai khe đến màn ảnh khi chưa dịch chuyển bằng
a)
1 m.
b)
3 m.
c)
1,5 m.
d)
1,8 m.