wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp - Chương 1

Total questions: 20

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh?

a)

Khách hàng không bao gồm doanh nghiệp.

b)

Các chủ thể hoạt động kinh doanh.

c)

Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.

d)

Doanh nghiệp không bao gồm khách hàng.

2.

Đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao chất lượng của doanh nghiệp vì?

a)

Đạo đức kinh doanh giúp hiệu quả công việc ngày càng cao.

b)

Đạo đức kinh doanh bổ sung, kết hợp với pháp luật điều chỉnh hành vi kinh doanh.

c)

Đạo đức kinh doanh góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

3.

Đạo đức được hiểu là:

a)

Biết phân biệt đúng sai và biết làm điều đúng.

b)

Tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội mọi người phải thực hiện.

c)

Các nguyên tắc, luận lý cơ bản phổ biến hiện nay tùy mỗi người nhìn nhận thực hiện.

d)

Quy định quy tắc ứng xử con người phải rèn luyện nhân cách.

4.

Hãy cho biết hình thái ý thức của xã hội phản ánh vấn đề gì?

a)

Quan hệ xã hội, thể hiện bởi tự ứng xử, giúp con người tự rèn luyện nhân cách.

b)

Hiện thực đời sống đạo đức của xã hội, quá trình phát triển của phương thức sản xuất và chế độ kinh tế xã hội.

c)

Khả năng tự phê phán, đánh giá bản thân.

d)

Chuẩn mực chi phối hành vi các thành viên của một nghề nghiệp.

5.

Tính dân tộc và địa phương thể hiện bản chất đạo đức…

a)

Các dân tộc, vùng, miền giống nhau về nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức.

b)

Các dân tộc, vùng, miền có quy định giống nhau về chuẩn mực đạo đức.

c)

Các dân tộc, vùng, miền có sự khác nhau về nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức.

d)

Các dân tộc, vùng, miền giống nhau về nguyên tắc, khác nhau về phong tục tập quán.

6.

Đặc điểm hệ thống giá trị, đánh giá của đạo đức là:

a)

Hiện thực đời sống đạo đức của xã hội, quá trình phát triển của phương thức sản xuất và chế độ kinh tế xã hội.

b)

Các yêu cầu cho hành vi của mỗi cá nhân, mà nếu không tuân theo sẽ bị xã hội lên án, lương tâm cắn rứt.

c)

Quan hệ xã hội thể hiện bởi sự tự ứng xử, giúp con người tự rèn luyện nhân cách.

d)

Các hành vi, sinh hoạt, phân biệt “đúng sai” trong mối quan hệ của con người.

7.

Đạo đức khác với pháp luật vì:

a)

Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức có tính cưỡng bức, cưỡng chế.

b)

Hành vi đạo đức không mang tính tự nguyện và chuẩn mực đạo đức được ghi thành văn bản pháp quy.

c)

Phạm vi điều chỉnh, ảnh hưởng của đạo đức giống như pháp luật.

d)

Pháp luật chỉ điều chỉnh những hành vi liên quan đến chế độ xã hội, chế độ nhà nước; còn đạo đức bao quát mọi lĩnh vực của thế giới tinh thần.

8.

Đạo đức kinh doanh KHÔNG góp phần:

a)

Cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả công việc.

b)

Tạo sự trung thành của khách hàng.

c)

Lợi ích kinh tế đạt được lớn hơn.

d)

Làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.

9.

Nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh là:

a)

Nhất quán trong nói và làm, luôn đảm bảo kinh doanh phải có lợi nhuận.

b)

Nghiên cứu nhu cầu, sở thích của khách hàng để thỏa mãn lợi ích cho họ dù pháp luật không cho phép.

c)

Gắn kết, đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp, khách hàng và xã hội.

d)

Trung thực không phải là yếu tố quan trọng.

10.

Các hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh ảnh hưởng như thế nào đến khách hàng:

a)

Tăng sự tin cậy của khách hàng.

b)

Tăng sự trung thành của khách hàng.

c)

Giảm sự trung thành của khách hàng.

d)

Giảm sự than phiền của khách hàng.

11.

Đặc điểm phương thức điều chỉnh hành vi của đạo đức, phản ánh:

a)

Quan điểm xã hội, thể hiện bởi sự tự ứng xử, giúp con người tự rèn luyện nhân cách.

b)

Quá trình phát triển chế độ kinh tế xã hội.

c)

Các yêu cầu cho hành vi của mỗi cá nhân, nếu không tuân theo sẽ bị xã hội lên án, lương tâm cắn rứt.

d)

Hiện thực đời sống đạo đức của xã hội.

12.

Đạo đức là môn khoa học nghiên cứu về:

a)

Bản chất tự nhiên và sự phân biệt khi lựa chọn giữa cái đúng - sai.

b)

Triết lý về cái đúng - sai.

c)

Quy tắc hay chuẩn mực chi phối hành vi các thành viên của một nghề nghiệp.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

13.

Đạo đức kinh doanh là gì?

a)

Các nguyên tắc nhằm điểu khiển, kiểm soát, ngăn chặn hành vi phi đạo đức của chủ thể kinh doanh.

b)

Các tiêu chuẩn để nhận xét, điều khiển hành vi các chủ thể kinh doanh.

c)

Các nguyên tắc, chuẩn mực để điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của chủ thể trong mối quan hệ kinh doanh.

d)

Quy định nghiêm cấm những hành vi phi đạo đức của đối tượng kinh doanh.

14.

Những hành vi như thế nào được coi là “thiện”?

a)

Tư tưởng, hành vi, lối sống phù hợp với đạo đức xã hội.

b)

Tôn trọng lợi ích chính đáng của cá nhân, tập thể và xã hội.

c)

Đem lại điều tốt lành, giúp đỡ người khác.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

15.

Lương tâm biểu hiện trạng thái:

a)

Phủ định (tích cực): sự thanh thản của tâm hồn.

b)

Khẳng định (tiêu cực): sự hổ thẹn của bản thân.

c)

Khẳng định sự hổ thẹn của bản thân và phủ định sự thanh thản của tâm hồn.

d)

Khẳng định sự thanh thản của tâm hồn và phủ định sự hổ thẹn của bản thân.

16.

Sự trung thành của khách hàng ngày càng tăng vì:

a)

Được phục vụ nhiều sản phẩm chất lượng kém.

b)

Doanh nghiệp đối xử với khách hàng thiếu công bằng.

c)

Chất lượng sản phẩm liên tục được cải tiến.

d)

Khách hàng ít được cung cấp thông tin để dễ tiếp cận.

17.

“Ác” là khi:

a)

Động cơ xấu, kết quả tốt không được coi là ác.

b)

Tôn trọng lợi ích chính đáng của cá nhân, tập thể và xã hội.

c)

Tư tưởng, hành vi, lối sống đối lập với những yêu cầu đạo đức xã hội.

d)

Biết giúp đỡ, đem lại điều tốt lành cho người khác.

18.

Về bản chất đạo đức có:

a)

Tính giai cấp, tính dân tộc.

b)

Tính lịch sử, tính dân tộc.

c)

Tính lịch sử, tính dân tộc, tính nhân loại.

d)

Tính lịch sử, tính dân tộc, tính nhân loại, tính giai cấp.

19.

Vấn đề xã hội trong kinh doanh, lợi nhuận được hiểu là gì?

a)

A. Hai bên cùng có lợi.

b)

B. Chỉ một bên có lợi.

c)

C. Lợi ích cá nhân phải nằm trong nhiệm vụ xã hội.

d)

D. A và C đều đúng.

20.

Đặc điểm tự nguyện, tự giác ứng xử của đạo đức là:

a)

Các yêu cầu cho hành vi của mỗi cá nhân, mà không tuân theo sẽ bị xã hội lên án, lương tâm cắn rứt.

b)

Quan hệ xã hội thể hiện bởi sự tự ứng xử, giúp con người tự rèn luyện nhân cách.

c)

Hiện thực đời sống đạo đức của xã hội, quá trình phát triển của phương thức sản xuất và chế độ kinh tế xã hội.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.