wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khảo sát hóa 8 lần 5

Total questions: 25

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Muốn thu khí NH3 vào bình thì có thể thu bằng cách nào sau đây?

a)

Để đứng bình

b)

Đặt úp ngược bình

c)

Lúc đầu úp ngược bình, khi gần đầy rồi thì để đứng bình

d)

Cách nào cũng được

2.

Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?

a)

Khí Mêtan(CH4)

b)

Khí cacbon oxit( CO)

c)

Khí Heli(He)

d)

Khí Hiđro (H2)

3.

Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau:

a)

O2

b)

H2S

c)

CO2

d)

N2

4.

Thổi một luồng không khí khô đi qua ống đựng bột đồng dư, nung nóng, Khí thu được sau phản ứng là khí nào sau đây?

a)

Cácbon đioxit

b)

Nitơ

c)

Oxi

d)

Hiđro

5.

Phản ứng hoàn toàn giữa V lít khí A với V lít khí B để tạo ra khí C( các thể tích khí đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì thể tích khí C thu được là:

a)

V lít

b)

2 V lít

c)

3 V lít

d)

Chỉ xác định được khi biết tỉ lệ mol giữa các chất phản ứng và các sản phẩm

6.

Nung nóng mẩu kim loại sắt có khối lượng 2,8 g trong bình đựng khí clo, sau khi sắt phản ứng hoàn toàn thì thu được sản phẩm sắt (III) clorua FeCl3.

Tính thể tích khí clo đã phản ứng ở đktc.

a)

1,68l

b)

16,8l

c)

8,4l

d)

o,84l

7.

Kẽm tác dụng với axit sunfuric theo sơ đồ sau:

Zn + H2SO4 --> ZnSO4 + H2

Có 13 g kẽm tham gia phản ứng. Tính:

Khối lượng axit tham gia phản ứng.

a)

19,6g

b)

0,98g

c)

1,96g

d)

9,8g

8.

Người ta nung canxi cacbonat (CaCO3) ở nhiệt độ cao, thu được canxi oxit (CaO) và 5,6 lít khí cacbonic (CO2).

Tính khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng.

a)

50g

b)

25g

c)

75g

d)

100g

9.

Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí oxi, người ta nung nóng 73,5 g muối KClO3 ở nhiệt độ cao, thu được muối KCl và khí oxi.

Tính khối lượng muối KCl.

a)

44,7g

b)

22,5g

c)

34,7g

d)

24,7g

10.

Dãy nào sau đây chỉ gồm các vật thể nhân tạo?

a)

Nước biển, ao, hồ, suối.

b)

Xenlulozơ, kẽm, vàng.

c)

Sông suối, bút, vở, sách.

d)

Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét.

11.

Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:

a)

Lọc.

b)

Làm bay hơi nước.

c)

Chưng cất.

d)

Để muối lắng xuống rồi gạn đi.

12.

Những nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Sữa, không khí, nước chanh, trà đá là hỗn hợp.

b)

Xăng, khí nitơ, muối ăn, nước tự nhiên là hỗn hợp.

c)

Muối ăn, đường, khí cacbonic, nước cất là chất tinh khiết.

d)

Nước đường chanh, khí oxi, nước muối, cafe sữa là hỗn hợp.

13.

Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là

a)

electron.

b)

proton.

c)

proton và nơtron.

d)

nơtron.

14.

Trong một nguyên tử

a)

số proton = số nơtron.

b)

số electron = số nơtron.

c)

số electron = số proton.

d)

số electron = số proton + số nơtron

15.

Đường kính của nguyên tử cỡ khoảng bao nhiêu mét?

a)

10-6m.

b)

10-8m.

c)

10-10m.

d)

10-20m.

16.

Khối lượng của nguyên tử cỡ bao nhiêu kg?

a)

10-6kg.

b)

10-10kg.

c)

10-20kg.

d)

10-27kg.

17.

7 nguyên tử X nặng bằng 2 nguyên tử sắt. X là

a)

O

b)

Zn.

c)

Fe.

d)

Cu.

18.

Nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở những dạng nào?

a)

Dạng tự do.

b)

Dạng hoá hợp.

c)

Dạng hỗn hợp.

d)

Dạng tự do và hoá hợp.

19.

Bốn nguyên tố thiết yếu nhất cho sinh vật là:

a)

C, H, Na, Ca.

b)

C, H, S, O.

c)

C, H, O, Na.

d)

C, H, O, N.

20.

Các dạng đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố được gọi là các dạng

a)

hoá hợp.

b)

hỗn hợp.

c)

hợp kim.

d)

thù hình.

21.

Đá vôi có thành phần chính là canxi cacbonat, khi nung đến khoảng 1000oC thì biến đổi thành 2 chất mới là canxi oxit và khí cacbonic (cacbon đioxit). Vậy canxi cacbonat được tạo nên bởi những nguyên tố là:

a)

Ca và O.

b)

C và O.

c)

C và Ca.

d)

Ca, C và O.

22.

Khối lượng tính bằng đvC của 4 phân tử đồng(II) clorua CuCl2

a)

540

b)

450

c)

135

d)

270

23.

Chất nào sau đây có phân tử khối bằng 62?

a)

Al2O3.

b)

BaCl2.

c)

Na2O.

d)

Ag2O.

24.

Tên gọi và công thức hóa học đúng là

a)

Kali sunfurơ KCl.

b)

Canxi cacbonat Ca(HCO3)2.

c)

Cacbon đioxit CO2.

d)

Khí metin CH4.

25.

Khi lấy hóa chất rắn dạng bột:

a)

Dùng muỗng múc hóa chất đổ trực tiếp vào ống nghiệm.

b)

Dùng muỗng múc hóa chất cho vào máng giấy đặt trong ống nghiệm.

c)

Dùng muỗng múc hóa chất, nghiêng ống nghiệm cho hóa chất trượt dọc theo thành ống.

d)

Dùng muỗng múc hóa chất cho vào phễu đặt trên miệng ống nghiệm.