NEW
Font size
Worksheetshóa 11 ankin
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Công thức tổng quát của ankađien là
CnH2n (n≥2)
CnH2n−2 (n≥3)
CnH2n−2 (n≥2)
CnH2n+2 (n≥2)
Cho phản ứng: C2H2+H2O → A
(biết chất xúc tác là HgSO4/H2SO4,80oC ).
A là
CH3CHO
CH3COOH
CH2=CH−OH
C2H5OH
Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C5H12, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon nào có thể phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ?
C5H12 ,C4H8
C4H6, C3H4
Chỉ có C5H12
Chỉ có C3H4
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây?
dd brom dư
dd KMnO4 dư
dd AgNO3/NH3 dư
Tất cả đều đúng
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng 13,3 gam. Hai anken đó là
C2H4 và C3H6
C3H6 và C4H8
C4H8 và C5H10
C5H10 và C6H12
Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp gồm: metan, etilen, propin và vinyl axetilen; sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc thì thấy khối lượng bình tăng 9 gam.
Giá trị của x là
0,25
0,20
0,10
0,125
Cho 13,44 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được 95,4 gam kết tủa. Công thức của X là
CH3−CH2−C≡CH
CH3−C≡CH
CH≡CH
CH2=CH−C≡CH
Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 17,6 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Khối lượng brom cần dùng để phản ứng với hỗn hợp trên là
16 gam
32 gam
24 gam
48 gam
Hỗn hợp khí X gồm: 0,2 mol axetilen; 0,1mol etilen và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 5,375. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch.
Giá trị của a là
0,1
0,2
0,3
0,4
Thành phần hóa học chính của đất đèn là
C2H2
CaCO3
CaC2
C2H4
Kết luận nào sau đây không đúng về ankađien?
Ankađien là những hiđrocacbon không no mạch hở, phân tử có 2liên kết đôi C=C
Ankađien có khả năng cộng hợp 2 phân tử hiđro
Những hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử có 2 liên kết đôi C=C cách nhau một liên kết đơn thuộc loại ankađien liên hợp
Những hiđrocacbon có khả năng cộng hợp 2 phân tử hiđro đều thuộc loại ankađien
Trùng hợp đivinyl (buta-1,3-đien) tạo ra cao su buna có cấu tạo là
(-CH2-CH-CH-CH2-)n
(-CH2-CH=CH-CH2-)n
(-CH2-CH-CH=CH2-)n
(-CH2-CH2-CH2-CH2-)n
Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankađien. Đốt cháy hòa toàn một lượng X thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
X không thể gồm
ankan và ankađien
ankan và ankin
hai anken
ankan và anken
Chất nào có thể dùng để phân biệt: propan và propin?
dd AgNO3/NH3
dd KMnO4
dd Br2
Tất cả đều đúng
X là
CH3-CH2-CAg≡CAg
CH3-CH2-C≡CAg
AgCH2-CH2-C≡CAg
A, B, C đều có thể đúng
Cho 5 chất: metan, etilen, propin, buta-1,3-đien, isopren. Số lượng chất có khả năng làm mất màu dd brom là
2
3
4
5
Cho 8,96 lít (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4 gam. Biết X có đồng phân hình học. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
Hỗn hợp X gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho X qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 31,92 gam kết tủa. Phần % về khối lượng etilen trong X là
57,49%.
12,10%.
21,21%.
61,76%.
Cho 12,88 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 42,84 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
2
4
5
3
Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol propen; 0,2 mol axetilen; 0,1 mol vinylaxetilen; và 0,5 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch brom 2M. Tỉ khối của Y so với H2 có giá trị là
20,50
15,60
17,95
13,17
