NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 10_TUẦN 36_HỌC BÙ_ÔN TẬP TỔNG HỢP
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Đâu là quốc gia đông dân nhất thế giới hiện nay?
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Brasil.
Hoa Kì.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với:
Số trẻ em bị tử vong trong năm.
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Số phụ nữ trong cùng thời điểm.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với:
Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên.
Số người trong độ tuổi lao động.
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số người ở độ tuổi từ 0 - 14 tuổi.
Tỉ suất tử thô không chịu ảnh hưởng của nhân tố nào sau đây?
Chiến tranh.
Thiên tai.
Chính sách dân số.
Dịch bệnh.
Thông thường, mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất tử thô:
Càng tăng.
Ở mức trung bình.
Càng giảm.
Không thay đổi.
Động lực phát triển dân số thế giới là yếu tố nào sau đây?
Gia tăng cơ học.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Tỉ suất tử thô.
Tỉ suất sinh thô.
Châu lục nào sau đây tập trung đa số dân cư toàn cầu?
Châu Âu.
Châu Đại Dương.
Châu Phi.
Châu Á.
Chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Gia tăng cơ học.
Số dân trung bình ở thời điểm đó.
Nhóm dân số trẻ.
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là:
Gia tăng dân số.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Gia tăng cơ học.
Quy mô dân số.
Nguyên nhân nào làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên?
Môi trường sống thuận lợi.
Dễ kiếm việc làm.
Thu nhập cao.
Đời sống khó khăn, mức sống thấp.
Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia, một vùng được gọi là:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Cơ cấu sinh học.
Gia tăng dân số.
Quy mô dân số.
Cơ cấu dân số được phân ra thành hai nhóm là:
Cơ cấu sinh học và cơ cấu theo trình độ.
Cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.
Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ.
Cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội.
Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm:
Trong độ tuổi lao động.
Trên độ tuổi lao động.
Dưới độ tuổi lao động.
Độ tuổi chưa thể lao động.
Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia lao động được gọi là:
Lao động đang hoạt động kinh tế.
Nguồn lao động.
Lao động có việc làm.
Những người có nhu cầu về việc làm.
Nguồn lao động được phân làm hai nhóm:
Nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm.
Nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm.
Nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
Nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động
Bộ phận nào sau đây không thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế?
Nhóm dân số có việc làm ổn định.
Nhóm dân số có việc làm tạm thời.
Nhóm dân số không có khả năng lao động.
Nhóm dân số thất nghiệp.
Nhóm học sinh, sinh viên thuộc cơ cấu dân số nào sau đây?
Nhóm dân số có việc làm ổn định.
Nhóm dân số có việc làm tạm thời.
Nhóm dân số không có khả năng lao động.
Nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế, khu vực I thường được gọi là:
Nông – lâm – ngư nghiệp.
Công nghiệp.
Dịch vụ.
Xây dựng.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh:
Tuổi thọ trung bình.
Trình độ dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống.
Khả năng phát triển dân số.
Tình hình sinh tử của dân số.
Sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu xã hội được gọi là?
Đô thị hóa.
Sự phân bố dân cư.
Quy mô dân số.
Cơ cấu dân số.
Mật độ dân số là gì?
Số lao động trên một đơn vị diện tích.
Số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích.
Số dân trên tổng diện tích lãnh thổ.
Số dân trên diện tích đất cư trú.
Đơn vị tính mật độ dân số là:
triệu người/km².
km²/người.
người/ km².
triệu người/ triệu km².
Dân số Việt Nam năm 2019 là 96.2 triệu người; diện tích là 331.212 km². Mật độ dân số năm 2019 là:
344 người/ km².
344 km²/người.
290 triệu người/km².
290 người/ km².
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của quá trình đô thị hóa?
Tăng nhanh sự tập trung dân thành thị.
Quy mô và số lượng đô thị tăng nhanh.
Là một quá trình tự nhiên.
Phổ biến lối sống thành thị.
Hoạt động kinh tế nổi bật ở các đô thị là gì ?
Nông nghiệp và Dịch vụ.
Công nghiệp và Nông nghiệp.
Dịch vụ và Thủ công nghiệp.
Công nghiệp và dịch vụ.
Biểu hiện nào sau đây không phải là đặc điểm của lối sống thành thị?
Hoạt động giao thông vận tải ngày càng đa dạng và tiện lợi.
Nở rộ các dịch vụ giao hàng nhanh.
Gia tăng các tiện ích về thương mại điện tử.
Trao đổi trực tiếp giữa người bán và người mua ngày càng phổ biến.
