NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 14+15. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935. PHONG TRÀO DÂN
Total questions: 32
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã tác động đến ngành kinh tế nào?
a)
Nông nghiệp.
b)
Công nghiệp.
c)
Thương nghiệp.
d)
Dịch vụ.
2.
Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 gây ra cho xã hội Việt Nam là.
a)
nhiều công nhân bị sa thải.
b)
hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
c)
người có việc làm thì đồng lương ít ỏi.
d)
tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân.
3.
Sự kiện nào diễn ra 2/1930 ở Việt Nam.
a)
Có sự lãnh đạo của Đảng.
b)
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái năm 1930.
c)
Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
d)
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc.
4.
Tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là.
a)
Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.
b)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
c)
Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc.
d)
Chủ nghĩa phát xít.
5.
Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
a)
Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông
b)
Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng
c)
Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh
d)
Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng
6.
Luận cương chính trị tháng 10- 1930 nặng về.
a)
đấu tranh giải phóng dân tộc
b)
đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
c)
đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp
d)
đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng
7.
Sự kiện nào dưới đây đã lôi cuốn đông đảo các giai cấp, tầng lớp xã hội tham gia cuối thập niên 20 của thế kỉ XX.
a)
Phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
b)
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái năm 1930.
c)
Phong trào tầng lớp tiểu tư sản.
d)
Phong trào tư sản
8.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã đem đến hậu quả chủ yếu cho giai cấp nông dân Việt Nam là gì.
a)
Nông dân phải chịu cảnh thuế cao.
b)
Nông dân bị bần cùng hóa.
c)
Nông dân phải vay nợ nặng lãi.
d)
Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất.
9.
Mâu thuẫn sâu sắc nhất trong xã hội Việt Nam thời kì 1930-1931 bấy giờ.
a)
Mâu thuẫn giữa tư sản người Việt với tư sản người Pháp.
b)
Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản Pháp.
c)
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với tay sai phản động Pháp.
d)
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, tay sai phản động.
10.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
a)
Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.
b)
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.
d)
Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm đời sống nhân dân cơ cực.
11.
Hai khẩu hiệu chính trị mà Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là.
a)
“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.
b)
“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.
c)
“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.
d)
"Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến", "Thả tù chính trị".
12.
Một trong những hạn chế của "Luận cương chính trị" (10-1930) so với "Cương lĩnh chính trị" (2-1930) là gì?
a)
chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mạng Việt Nam.
b)
chưa thấy được vai trò của giai cấp công nhân đối với cách mạng Việt Nam.
c)
nặng về đấu tranh giai cấp, coi công - nông mới là động lực cách mạng.
d)
mang tính chất hữu khuynh, giáo điều.
13.
Ý nghĩa chủ yếu của phong trào cách mạng năm1930-1931 là.
a)
Đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
b)
Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
c)
Tạo điều kiện Mặt trận dân tộc thống nhất ra đời.
d)
Phong trào như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
14.
Điểm khác biệt nhau cơ bản giữa "Luận cương chính trị" với "Cương lĩnh chính trị" đầu tiên là gì ?
a)
Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp.
b)
Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng lại nặng về đấu tranh dân tộc.
c)
Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
d)
Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu nhưng không đề ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.
15.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã tác động gì đếnViệt Nam?
a)
bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931.
b)
đời sống nhân dân Việt Nam cơ cực, đói khổ.
c)
kinh tế Việt Nam suy sup và phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
d)
Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào Việt Nam.
16.
Điều gì đã chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930 - 1931 dần đạt tới đỉnh cao?
a)
Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập chính quyền Xô viết.
b)
Phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp trong cả nước.
c)
Vấn đề ruộng đất của nông dân được giải quyết triệt để.
d)
Đã thực hiện được liên minh công - nông vững chắc.
17.
Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ-Tĩnh với phong trào đấu tranh cả nước năm 1930 là.
a)
Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.
b)
Nông dân đấu tranh bằng lực lượng chính trị.
c)
Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ.
d)
Những cuộc biểu tình của nông dân chỉ đặt ra mục tiêu cải thiện đời sống.
18.
Điểm giống nhau cơ bản giữa "Cương lĩnh chính trị" (2-1930) với "Luận cương chính trị"(10-1930).
a)
Xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo cách mạng
b)
Xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.
c)
Xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.
d)
Xác định đúng đắn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam.
19.
Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là gì?
a)
Chống chủ nghĩa đế quốc.
b)
Chống chủ nghĩa phát xít.
c)
Chống chủ nghĩa thực dân.
d)
Chống chế độ phản động thuộc địa
20.
Phương pháp đấu tranh của cách mạng thời kì 1936 – 1939 là sự kết hợp.
a)
công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang.
b)
hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị.
c)
công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
d)
đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, bất hợp pháp.
21.
Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là.
a)
Đánh đổ đế quốc - phát xít.
b)
Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
c)
Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
d)
Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.
22.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập.
a)
Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
b)
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
c)
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
23.
Phong trào đấu tranh tiêu biểu biểu nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là gì?
a)
Phong trào đấu tranh nghị trường.
b)
Phong trào Đông Dương Đại hội.
c)
Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.
d)
Phong trào đón Gôđa đầu năm 1937.
24.
Tại sao phong trào dân chủ 1936 – 1939 thu hút được sự hưởng ứng đông đảo của các tầng lớp nhân dân?
a)
Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.
b)
Quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị.
c)
Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp nới lỏng một số chính sách tiến bộ.
d)
Đảng đã có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp.
25.
Vì sao phong trào dân chủ 1936 – 1936 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh?
a)
Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn.
b)
Hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước.
c)
Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
26.
Mục đích chính của Đảng khi tổ chức phong trào đón phái viên G. Gôđa vào đầu năm 1937 là gì?
a)
Tập dợt lực lượng cách mạng.
b)
Thức tỉnh quần chúng đấu tranh.
c)
Biểu dương sức mạnh quần chúng.
d)
Đưa ra những yêu sách dân sinh, dân chủ.
27.
Những hình thức đấu tranh mới được Đảng vận dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là gì?
a)
Mít tinh, biểu tình đòi quyền sống.
b)
Đấu tranh nghị trường, mít tinh, hội họp.
c)
Đấu tranh nghị trường, đấu tranh báo chí.
d)
Biểu tình có vũ trang, tổng bãi công chính trị.
28.
So với phong trào 1930 – 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936 – 1939 là kết hợp đấu tranh.
a)
công khai và bí mật.
b)
chính trị và vũ trang.
c)
nghị trường và đấu tranh báo chí.
d)
ngoại giao với vận động quần chúng.
29.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 có gì khác so với phong trào cách mạng 1930 - 1931 về mục tiêu đấu tranh?
a)
Tập trung vào nhiệm vụ phản đế.
b)
Tập trung vào nhiệm vụ phản phong.
c)
Đòi giảm tô, giảm tức, xóa nợ cho nông dân.
d)
Đòi cải thiện đời sống, tự do dân chủ, hòa bình.
30.
Phong trào Đông Dương Đại hội (8-1936) có vai trò như thế nào trong phong trào dân chủ 1936 - 1939?
a)
Chứng minh sức mạnh to lớn của quần chúng cách mạng.
b)
Thức tỉnh quần chúng, Đảng rút ra nhiều kinh nghiệm lãnh đạo.
c)
Tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh nghị trường giành nhiều thắng lợi.
d)
Chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu cầu của nhân dân ta.
31.
Nhận xét như thế nào về việc xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1936)?
a)
Hội nghị đã giải quyết được mâu thuẫn trước mắt của dân tộc.
b)
Đảng đã xác định được chủ trương làm cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Đông Dương và thế giới lúc bấy giờ.
d)
Hội nghị đã xác định được mục tiêu trước mắt của cách mạng nước ta.
32.
Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936 – 1939 thực chất là cuộc.
a)
vận động dân tộc, dân chủ.
b)
cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
tuyên truyền, giác ngộ quần chúng.
d)
đấu tranh giai cấp để giải phóng dân tộc.
Reset
