wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi quy trình Nhờ thu Nhập khẩu dành cho CVHT/CVTTTM

Total questions: 32

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Họ và tên

4 lines
2.

Chi nhánh/ PGD

4 lines
3.

Quy trình nhờ thu nhập khẩu số 1605/QĐ-HS ngày 3/4/2020 ápdụng cho các giao dịch liên quan đến:

a)

Nghiệp vụ nhờ thu nhập khẩu kèm chứng từ của khách hàng doanh nghiệp

b)

Nghiệp vụ nhờ thu trơn (Nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính như hối phiếu, kỳ phiếu, séc,…mà không kèm chứng từ thương mại) của khách

hàng doanh nghiệp)

c)

Cả hai đáp án 1 & 2 đều đúng

4.

Chứng từ thương mại trong phương thức thanh toán nhờ thu bao gồm

a)

Hối

phiếu

b)

Hóa

đơn

c)

Vận đơn

d)

Phiếu đóng gói

5.

Nhờ thu kèm chứng từ là nghiệp vụ nhờ thu:

a)

Chứng từ thương mại không kèm theo chứng từ tài chính

b)

Chứng từ thương mại có kèm theo chứng từ tài chính

c)

Chứng từ tài chính không kèm theo chứng từ thương mại

6.

Trong nghiệp vụ nhờ thu, người trả tiền là

a)

Người xuất khẩu

b)

Ngân hàng nhờ thu

c)

Ngân hàng thu hộ

d)

Nhà nhập khẩu

7.

Bên tiếp nhận bộ chứng từ nhờ thu nhập khẩu chịu trách nhiệm

a)

Kiểm tra số lượng, loại chứng từ so với liệt kê trên Chỉ thị nhờ thu.

b)

Kiểm tra các thông tin trên Chỉ thị Nhờ thu và BCT NTNK đảm bảo phù hợp với tập

quán quốc tế & các quy định của MB

c)

Cả hai đáp án 1 & 2 đều đúng

8.

Theo quy trình nhờ thu nhập khẩu, bên chịu trách nhiệm kiểm tra các thông tin trên Chỉ thị Nhờ thu và BCT NTNK đảm bảo phù hợp với tập quán quốc tế & các

quy định của MB là:

a)

ĐVKD

b)

Phòng dịch vụ tài trợ thương mại

c)

Cả hai đáp án 1 & 2 đều đúng

9.

"Trường hợp người đòi tiền xuất trình BCT nhờ thu trực

tiếp tại quầy của MB, điều kiện thực hiện: Người đòi tiền là KH của MB (Người đòi tiền mở code và tài khoản thanh toán tại MB). ĐVKD hướng dẫn hướng dẫn người đòi tiền điền thông tin vào chỉ thị nhờ thu theo biểu mẫu của

MB". Phát biểu này là:

a)

Đúng

b)

Sai

10.

MB từ chối thu hộ trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Chỉ thị nhờ thu không phải là bản gốc

b)

Chỉ thị nhờ thu không dẫn chiếu tới URC 522

c)

Chỉ thị nhờ thu yêu cầu MB lưu giữ, bảo quản hàng hóa/Chỉ thị nhờ thu yêu cầu MB bảo lãnh hối phiếu (Aval)/Chỉ thị nhờ thu yêu cầu MB cam kết thanh toán cho người đòi tiền (Bank’s undertaking)/Chỉ thj nhờ thu yêu cầu MB kháng nghị (Protest) trong trường hợp không thanh toán/không chấp nhận thanh toán

d)

BCT nhờ thu có liên quan đến đối tượng thuộc danh sách cấm giao dịch theo quy định phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố của MB từng thời kỳ

11.

Trong vòng ...ngày kể từ sau khi thông báo về việc không thanh toán và/hoặc không chấp nhận thanh toán BCT, nếu không nhận được chỉ thị thích hợp về việc tiếp tục xử lý BCT từ Bên nhờ thu, MB sẽ chuyển trả lại BCT cho bên mà từ đó nhận được Chỉ thị nhờ thu và không chịu bất cứ trách nhiệm gì

a)

30

b)

60

c)

90

d)

120

12.

Tại giai đoạn tiếp nhận và xử lý BCT NTNK, trường hợp CN/PGD là đầu mối tiếp nhận BCT, CVTTTM/CVHT tại CN không có CV TTTM thực hiện:

a)

Kiểm đếm loại chứng từ và số lượng chứng từ thực nhận (số bản gốc, bản sao), đối chiếu các thông tin trên BCT với thông tin liệt kê trên Chỉ thị nhờ thu (Collection Instruction).

b)

Ghi rõ loại chứng từ, số lượng bản gốc, bản sao; họ tên & địa chỉ email của CV tiếp nhận trên Chỉ thỉ nhờ thu

c)

Trình BLĐ CN ký trên Chỉ thị nhờ thu của ngân hàng gửi nhờ thu.

d)

Scan BCT và gửi qua phần mềm luân chuyển chứng từ đến P. DVTTTM.

13.

Việc scan BCT của ĐVKD gửi tới P.DVTTTM tuân theo nguyên tắc:

a)

Scan đầy đủ số trang của các chứng từ nhận được

bao gồm cả bản gốc, bản sao, mặt trước và mặt sau.

b)

Chỉ thị nhờ thu, hối phiếu (nếu có), hóa đơn, vận đơn đường biển/Vận đơn hàng không/…: Yêu cầu phải scan đầy đủ số trang bao gồm cả mặt sau (nếu có)

c)

Các chứng từ khác như phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận số lượng, chất lượng: Chỉ cần scan trang đầu tiên của chứng từ và không cần scan mặt sau của chứng từ.

14.

Trường hợp người trả tiền xuất trình BCT trực tiếp tại quầy của MB, ĐVKD hướng dẫn người đòi tiền điền thông tin vào Chỉ thị nhờ thu

a)

Theo mẫu của MB.

b)

Theo mẫu của KH

c)

Đáp án 1 hoặc 2 đều đúng

15.

Khi tiếp nhận BCT NTNK trực tiếp từ người đòi tiền tại quầy MB, CVTTTM/CVHT tại CN không có CVTTTM thực

hiện:

a)

Kiểm tra chữ ký, con dấu thẩm quyền trên Chỉ thị nhờ thu của người đòi tiền

b)

Đối chiếu các thông tin trên chỉ thị nhờ thu và hồ thực nhận

c)

Kiểm tra các chỉ thị của người đòi tiền trên Chỉ thị nhờ thu

d)

Ký giao nhận trên Chỉ thị nhờ thu tại Mục Đại diện của MB.Trường hợp hồ sơ thực nhận khác, nêu rõ tình trạng trước khi ký nhận.

16.

Để KH được nhận email thông báo BCT nhờ thu nhập khẩu tự động, ĐVKD thực hiện

a)

Hướng dẫn KH điền thông tin và ký Đề nghị sử dụng dịch vụ nhận email thông báo tự động (BM/QTNTNK/MB/02.05) và gửi Đề nghị này của KH tới P.DVTTTM.

b)

Liên hệ với KH để xin thông tin email nhận Thông báo BCT nhờ thu nhập khẩu và chuyển lại thông tin này cho P.DV TTTM

c)

Đáp án 1 hoặc 2 đều đúng

17.

Trường hợp KH đăng ký nhận email thông báo BCT nhờ thu nhập khẩu và ĐVKD đã gửi Đề nghị này tới P.DVTTM thì khi BCT nhờ thu nhập khẩu tới MB thì hệ thống sẽ tự động gửi email đính kèm thông báo BCT NTNK tới:

a)

Email đã đăng ký của KH

b)

Email của CVTTM/CVHT ghi trên Chỉ thị nhờ thu.

18.

"Đối với các KH KHÔNG đăng ký nhận email thông báo BCT nhờ thu nhập khẩu, CVTTM/CVHT tại CN không có CVTTTM thực hiện tiếp nhận thông báo BCT NTNK từ hệ thống qua email, in 2 bản thông báo BCT, trình ký BGĐ CN và lấy số thông báo BCT theo số công văn của ĐVKD và chuyển cho RM/aRM để chuyển cho KH." Phát biểu này là

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Trường hợp P.DVTTTM là đầu mối tiếp nhận BCT gốc, CVTTTM/CVHT tại CN không có CVTTTM phải theo dõi và xác nhận về việc đã nhận được/không nhận được BCT từ P.DVTTM muộn nhất….ngày làm việc sau khi nhận được TB BCT từ hệ thống

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu theo NTNK là TSBĐ tại MB: Thực hiện lưu BCT gốc theo Quy định về quản lý tài sản đảm bảo thuộc Quy trình tín dụng KHDN từng thời kỳ (hiện tại là Quy trình tín dụng KHDN số 1018/QĐ-HS được Tổng Giám đốc phê duyệt ngày 17/04/2017).

b)

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu theo NTNK không phải là TSBĐ tại MB: Thực hiện lưu trữ BCT gốc trong két sắt hoặc tủ có khóa dưới sự giám sát, theo dõi của CVHT level 3/CV TTTM level 3/PP DV/GĐDV (Lưu ý: nhân sự quản lý BCT gốc tại chi nhánh độc lập với nhân sự xử lý BCT NTNK).

c)

Đối với BCT gốc không có hối phiếu: Lưu trong két sắt/tủ có khóa Đối với BCT gốc có hối phiếu: Lưu trong kho tiền

21.

Trường hợp trên thông báo BCT NTNK không quy định thời hạn bắt buộc phải trả lời Bên nhờ thu, ĐVKD phải theo dõi và đôn đốc người trả tiền cho ý kiến thanh toán như nào?

a)

ĐVKD không cần thực hện theo dõi và đôn đốc thanh toán vì MB không cam kết thanh toán BCT NTNK.

b)

Tại thời điểm 3 ngày làm việc trước thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo nhờ thu mà người trả tiền vẫn chưa có ý kiến, ĐVKD liên tục gửi email nhắc nhở người trả tiền cho ý kiến

c)

Đến thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo nhờ thu, đầu ngày làm việc, ĐVKD liên hệ lại với người trả tiền qua email và gọi điện trực tiếp thông báo sẽ làm thủ tục chuyển trả BCT nhờ thu nếu người trả tiền không có ý kiến trong ngày.

d)

Trường hợp đến thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo nhờ thu, người trả tiền có phản hồi sẽ thanh toán BCT nhưng xin gia hạn để thu xếp nguồn thanh toán, yêu cầu người trả tiền cung cấp công văn đề nghị xin gia hạn tới MB (thời gian gia hạn không quá 5 ngày).

22.

Trường hợp người trả tiền chấp nhận thanh toán nhờ thu, thông báo BCT nhờ thu nhập khẩu của người trả tiền gửi tới ĐVKD phải là bản gốc, có xác nhận chấp nhận thanh toán của người trả tiền, được ký, đóng dấu, ghi ngày tháng, họ tên của kế toán trưởng và người đại diện hợp pháp của người trả tiền. Trường hợp KH ở xa chi nhánh, chấp nhận bản scan Thông báo BCT đã ký tá đầy đủ của KH.

Phát biểu này là:

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đối với nhờ thu trả chậm gồm hối phiếu và người trả tiền chấp nhận thanh toán , để đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam, ĐVKD hướng dẫn người trả tiền

a)

Ký, ghi ngày tháng, đóng dấu chấp nhận thanh toán lên mặt TRƯỚC hối phiếu.

b)

Ký, ghi ngày tháng, đóng dấu chấp nhận thanh toán lên mặt SAU hối phiếu.

c)

Đáp án 1 và 2 đều đúng

24.

Trong trường hợp người trả tiền từ chối thanh toán, bản gốc thông báo BCT nhờ thu nhập khẩu gửi tới ĐVKD chỉ cần:

a)

Có xác nhận từ chối của người trả tiền, ký, ghi ngày, tháng và được đóng dấu bởi người đại diện hợp pháp của người trả tiền.

b)

Người trả tiền nêu rõ lý do từ chối để MB thông báo tới Bên nhờ thu theo đúng tập quán quốc tế URC.

c)

Cả đáp án 1 và 2

25.

"Theo quy trình nhờ thu nhập khẩu, tại giai đoạn chấp nhận thanh toán BCT, ĐVKD ký, đóng dấu đề nghị P.DV TTTM lập điện CNTT trên thống báo BCT NTNK." Phát biểu này là:

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đối với nhờ thu kèm chứng từ, trường hợp người trả tiền muốn thanh toán từng phần:

a)

MB không đồng ý thực hiện thanh toán từng phần theo yêu cầu của người trả tiền.

b)

MB sẽ thực hiện thanh toán từng phần và giao BCT cho KH.

c)

MB sẽ thực hiện thanh toán từng phần theo yêu cầu của người trả tiền nhưng chỉ giao BCT khi người trả tiền đã thanh toán toàn bộ.

27.

Trường hợp có sửa đổi nhờ thu và MB đã thực hiện gửi thông báo về các nội dung sửa đổi tới người trả tiền, MB sẽ tiến hành giao BCT cho người trả tiền trong trường hợp

a)

Người trả tiền ký xác nhận đồng ý trên thông báo BCT NTNK ban đầu, không bao gồm sửa đổi đã gửi Người trả tiền.

b)

Người trả tiền ký xác nhận đồng ý trên thông báo sửa đổi MB gửi người trả tiền.

28.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đối với trường hợp người trả tiền chấp nhận thanh toán BCT NTNK D/A, ĐVKD phải thực hiện gửi hồ sơ của người trả tiền tới ngay P. DVTTTM và chịu mọi trách nhiệm về các hậu quả phát sinh nếu không gửi/gửi chậm trễ hồ sơ chấp nhận thanh toán của người trả tiền tới P. DVTTTM.

b)

Chỉ thực hiện bước ký hậu vận đơn/ủy quyền nhận hàng (nếu có) và trao BCT cho người trả tiền khi người trả tiền đã hoàn thiện hồ sơ thanh toán và/hoặc chấp nhận thanh toán, đồng thời nguồn tiền để thanh toán BCT đã được phong tỏa/chuyển vào tài khoản chờ thanh toán/tài khoản giải ngân theo quy định (trường hợp thanh toán BCT NTNK)

c)

Trường hợp vận đơn lập theo lệnh của MB Hội sở; hoặc AWB thể hiện người nhận hàng là MB hội sở, CVTTTM/CVHT

tại CN không có CVTTTM lập tờ trình đề nghị P. DVTTTM thực hiện ký hậu vận đơn và/hoặc bàn giao BCT gốc cho người trả tiền (nếu có) (BM/QT/NTNK/MB/02.08).

d)

Trường hợp thu phí theo phê duyệt riêng, ĐVKD phải ghi rõ nội dung các loại phí áp dụng theo phê duyệt riêng và mức

phí. ĐVKD chịu trách nhiệm thu phí bổ sung/hoàn phí trong trường hợp chỉ thị thu phí sai/không rõ ràng.

29.

SLA xử lý giao dịch NTNK tại ĐVKD (bao gồm giai đoạn tiếp nhận BCT NTNK, giai đoạn chấp nhận/thanh toán/từ chối)

a)

30'

b)

60'

c)

90'

d)

120'

30.

Tại ĐVKD, chức danh nào ký duyệt hồ sơ ký hậu vận đơn/Thư ủy quyền nhận hàng/Bảo lãnh nhận hàng?

a)

Giám

đốc chi nhánh

b)

Giám

đốc dịch vụ

c)

Phó

giám đốc chi nhánh

31.

MB chấp nhận xử lý BCT theo phương thức CAD tương tự BCT xuất trình theo phương thức nhờ thu DP với điều kiện Chỉ thị nhờ thu ghi rõ luật áp dụng là URC522 và chỉ thị MB giao BCT khi nhận được tiền.

Phát biểu này là

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Các điều kiện phát hành bảo lãnh nhận hàng đối với phương thức thanh toán nhờ thu tại MB:

a)

Chứng từ vận tải do người trả tiền cung cấp (1 bản gốc/1 bản sao vận đơn đường biển/1 bản gốc vận đơn hàng không) thể hiện MB là người nhận hàng.

b)

Người trả tiền ký quỹ 100% trị giá bảo lãnh.

c)

Người trả tền cam kết bằng văn bản các nội dung sau:

+ Bộ chứng từ nhờ thu gốc sẽ

gửi tới MB để thu hộ.

+ Thanh toán vô điều kiện và

ngay khi được yêu cầu khi bộ chứng từ nhờ thu gửi đến MB.

+ Ủy quyền cho MB được tự động

trích 100% trị giá bảo lãnh để thanh toán khi BCT nhờ thu về MB.

d)

MB đã nhận được điện xác thực của NHNT (thông tin NHNT do NTT cung cấp) xác nhận nội dung NHNT đang chuyển BCT gốc cùng chỉ thị nhờ nhu trả ngay tới MB để thu hộ với các thông tin giống như bộ chứng từ NTT cung cấp (trị giá đòi tiền, số hóa đơn, số vận đơn,…), chứng từ

vận