WorksheetsQP-7B
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam trước tiên phải:
A. Xác định đúng kẻ
thù, đúng đối tượng
tác chiến
B. Xác định đúng
bạn bè, đúng đối tác
chiến lược
C. Xác định đúng kẻ
thù, đúng âm mưu
thủ đoạn
D. Xác định đúng
lực lượng, đúng vũ khí
phương tiện
Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác định đúng về sức mạnh chiến tranh, đó là:
A. Vũ khí hiện đại thì
thắng, thô sơ thì thua
B. Đông quân thì thắng,
ít quân thì thua
C. Sức mạnh tổng hợp
của nhiều yếu tố
D. Đoàn kết thì thắng,
không đoàn kết thì thua
Tổng thể phương châm, chính sách và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi là:
A. Nghệ thuật bảo vệ
Tổ quốc
B. Chiến lược quân sự
C. Nghệ thuật quân sự
D. Chiến lược bảo vệ
Tổ quốc
Nước ta rơi vào thảm họa nghìn năm Bắc thuộc sau cuộc kháng chiến chống xâm lược thất bại của:
A. Hai Bà Trưng chống
quân Đông Hán
B. Vua Hùng và vua Thục
Phán chống quân Tần
C. Nhà Tiền Lê chống
quân Tống lần thứ nhất
D. An Dương Vương
chống Triệu Đà
Lý luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang là:
A. Chiến dịch
B. Chiến đấu
C. Chiến thuật
D. Chiến tranh
“Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược” là nội dung của:
A. Phương pháp tiến hành
chiến đấu
B. Phương pháp tác chiến
chiến lược
C. Phương thức tác
chiến chiến dịch
D. Phương thức tiến hành
chiến tranh
“Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện trên tất cả các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…”, đó là nội dung chỉ đạo của Đảng ta về:
A. Phương pháp
tiến hành chiến tranh
B. Phương châm
tiến hành chiến tranh
C. Phương thức
tiến hành chiến tranh
D. Phương án
tiến hành chiến tranh
“Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến” là nội dung của:
A. Yêu cầu của
chiến tranh
B. Chiến lược quân sự
C. Chiến dich quân sự
D. Chỉ đạo chiến tranh
“Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế” là một trong những nội dung của:
A. Bài học kinh nghiệm
giải phóng dân tộc
B. Bài học kinh nghiệm
tiến hành chiến tranh
C. Bài học kinh nghiệm
về nghệ thuật quân sự
D. Bài học kinh nghiệm
tạo sức mạnh quân sự
Mưu kế đánh giặc của ông cha ta đã biến cả nước thành một chiến trường, tạo ra:
A. Những khu vực diệt
địch hiệu quả
B. Những thế trận để
đánh bại quân địch
C. Một thiên thời, địa lợi
để đánh địch
D. Một thiên la, địa võng
để diệt địch
Tiến hành chiến tranh toàn diện, tất cả các mặt trận đấu tranh phải kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau và tạo điều kiện cho:
A. Mặt trận chính trị
giành thắng lợi về ý chí
tinh thần
B. Đấu tranh quân sự
giành thắng lợi trên
chiến trường
C. Đấu tranh ngoại giao
giành thắng lợi trên trường
quốc tế
D. Mặt trận tư tưởng
giành thắng lợi về ý chí
quyết tâm
Tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận nhằm cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân, quy tụ sức mạnh đoàn kết dân tộc, cơ sở tạo ra sức mạnh quân sự là:
A. Mặt trận tuyên truyền
B. Mặt trận ngoại giao
C. Mặt trận binh vận
D. Mặt trận chính trị
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là loại hình:
A. Chiến dịch tổng hợp
B. Chiến dịch phản công
C. Chiến địch tiến công
D. Chiến dịch phòng ngự
Nghệ thuật chiến dịch là bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự, khâu nối liền:
A. Với các hoạt động
quân sự và chính trị
B. Giữa chiến lược quân
sự và chiến thuật
C. Giữa tiến công quân
sự và nổi dậy
D. Với các hoạt động
tác chiến và binh vận
Tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận có vị trí quan trọng, đề cao tính chính nghĩa của nhân dân ta, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến là:
A. Mặt trận ngoại giao
B. Mặt trận chính trị
B. Mặt trận tư tưởng
C. Mặt trận văn hóa
Các yếu tố tác động hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta:
A. Đặc điểm thuận lợi
về kinh tế, địa lý
B. Địa lý, chính trị đặc thù
của đất nước ta
C. Địa lý, kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội
D. Điều kiện địa lý tự nhiên
và văn hóa dân tộc
Chiến dịch Biên giới năm 1950 trong kháng chiến chống Pháp là loại hình:
A. Chiến dịch phòng ngự
B. Chiến dịch phản công
C. Chiến dịch tiến công
D. Chiến dịch tổng hợp
Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng:
A. Tư tưởng Hồ Chí Minh,
Chủ nghĩa Mác - Lê nin về chiến
tranh, quân đội; kinh nghiệm
chiến tranh thế giới, khu vực
B. Tư tưởng quân sự Hồ Chí
Minh; vị trí địa lý thuận lợi; kinh
tế - xã hội phát triển; văn hóa
đa dạng, phong phú
C. Truyền thống đoàn kết toàn
dân tộc; tinh thần kiên cường bất
khuất của ông cha; Chủ nghĩa
Mác - Lê nin về chiến tranh,
bảo vệ Tổ quốc
D. Truyền thống đánh giặc
Của ông cha; Chủ nghĩa Mác –
Lê nin về chiến tranh, quân đội
và bảo vệ Tổ quốc; tư tưởng
quân sự Hồ Chí Minh
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc kháng chiến chống Mỹ và cũng là đỉnh cao của nghệ thuật quân sự Việt Nam là loại hình:
A. Chiến dịch phản công
B. Chiến dịch tiến công
C. Chiến dịch phòng ngự
D. Chiến dịch tổng hợp
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, ở những giai đoạn đầu, các chiến dịch diễn ra chủ yếu ở rừng núi, nhưng giai đoạn cuối đã:
A. Được tiến hành ở
thành phố
B. Diễn ra ở các vùng
đồng bằng
C. Diễn ra trên tất cả
các địa hình
D. Được thực hiện tất cả
các vùng
Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, đây là thời điểm không thể lùi được nữa, thời điểm:
A. Mở đầu cuộc
trường chinh
B. Kêu gọi cả nước
cùng ra trận
C. Mở đầu chiến tranh
chống Pháp
D. Toàn quốc đứng lên
cầm súng
“Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng chính trị, quân sự”, là nội dung của:
A. Phương thức tiến
hành chiến tranh
C. Phương châm tiến
hành chiến tranh
B. Tư tưởng tiến hành
chiến tranh
D. Phương pháp tiến
hành chiến tranh
Một nội dung của chiến lược quân sự mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta:
A. Đánh chắc thắng
trận mở đầu chiến dịch
B. Mở đầu và kết thúc
chiến tranh đúng lúc
C. Vận dụng các hình
thức chiến thuật hợp lý
D. Phát triển cách đánh
hiệp đồng binh chủng
Trong phương thức tiến hành chiến tranh, Đảng ta đã chỉ đạo:
A. Tiến công địch bằng
hai lực lượng, bằng bốn
mũi giáp công, trên năm
vùng chiến lược
B. Tiến công địch bằng
ba lực lượng, bằng hai
mũi giáp công, trên cả
các vùng chiến lược
C. Tiến công địch bằng
hai lực lượng, bằng ba
mũi giáp công, trên cả
ba vùng chiến lược
D. Tiến công địch bắng
ba lực lượng, bằng ba
mũi giáp công, trên cả
bốn vùng chiến lược
Thời kỳ đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, các hình thức chiến thuật thường vận dụng là:
A. Phản công, phòng ngự,
tập kích
B. Tập kích, phục kích,
vận động tiến công
C. Vận động tiến công,
tập kích đánh úp
D. Phòng ngự, phục kích,
phản kích
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
A. Tích cực phòng thủ,
ngăn chặn tiêu diệt địch,
bảo vệ mục tiêu
B. Tích cực phòng ngự,
tiêu diệt địch, đánh bại
địch tiến công
C. Kết hợp công kích
tiêu diệt địch với bảo vệ
vững chắc mục tiêu
D. Kết hợp tiêu hao,
tiêu diệt địch với bảo vệ
vững chắc mục tiêu
Trong chiến lược quân sự, Đảng ta đã chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh là:
A.Chiến tranh nhân dân
kết hợp giữa địa phương
với các binh đoàn chủ lực
B. Chiến tranh nhân dân
địa phương với các binh
đoàn chủ lực cơ động
C. Kết hợp tác chiến của
bộ đội chủ lực với các hoạt
động của địa phương
D. Kết hợp chiến tranh du
kích địa phương với tác chiến
của bộ đội chủ lực
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà do An Dương Vương lãnh đạo thất bại vào những năm:
A. 194 đến 197
trước công nguyên
B. 184 đến 179
trước công nguyên
C. 184 đến 179
sau công nguyên
D. 194 đến 197
sau công nguyên
Kháng chiến chống quân xâm lược Mãn Thanh của triều đại Tây Sơn vào những năm:
A. 1786 - 1788
B. 1784 - 1785
C. 1878 - 1879
D. 1788 - 1789
Chiến thuật hình thành, phát triển gắn liền với lịch sử xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của quân đội ta, sự phát triển đó là kết quả chỉ đạo của:
A. Nhà nước, Bộ Quốc phòng
B. Đảng, Nhà nước
C. Chiến lược, chiến dịch
D. Đường lối chiến tranh
Giai đoạn cuối của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, các hình thức chiến thuật mới xuất hiện là:
A. Phòng ngự, vận
động tiến công kết hợp
chốt giữ mục tiêu
B. Phục kích, tập kích,
vận động tiến công địch
ngoài công sự
C. Tập kích, tiến công
cứ điểm, bao vây kết
hợp phòng ngự
D. Phòng ngự, truy
kích, đánh địch đổ bộ
đường không
Do yêu cầu của chiến lược và chiến dịch, là phải giữ vững vùng giải phóng nên chiến thuật phòng ngự xuất hiện trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ vào:
A. Giai đoạn giữa
B. Giai đoạn đầu
C. Giai đoạn cuối
D. Giai đoạn mở đầu
“ Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm, ông cha ta đã đánh giá đúng kẻ thù, chủ động đề ra kế sách đánh, phòng, khẩn trương chuẩn bị lực lượng kháng chiến, tìm mọi biện pháp làm cho địch suy yếu, tạo ra thế và thời cơ có lợi để tiến hành phản công và tiến công”, tư tưởng đó thể hiện ông cha ta luôn:
A. Nắm vững tư tưởng
tiến công
B. Giành quyền tích cực,
chủ đông
C. Nắm vững tư tưởng
phản công
D. Giành quyền tiến công,
phản công
Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, một chiến dịch thường diễn ra:
A. Nhiều trận đánh, có
trận đánh quyết định
B. Chỉ một trận then chốt
quyết định
C. Nhiều trận đánh cùng
diễn ra đồng thời
D. Nhiều trận đánh,
có trận đánh then chốt
Nội dung của chiến thuật là vận dụng các hình thức chiến thuật:
A.Thực hiện trong
các chiến dịch
B. Vào trong các trận
chiến đấu
C. Vào các điều kiện
tình hình địch
D. Tiến hành hoạt động
tác chiến
Ngày xưa, hễ kẻ thù đụng đến nước ta thì “vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước chung sức, trăm họ là binh” giữ vững quê hương, điều đó thể hiện rõ ông cha ta đã thực hiện:
A.Nghệ thuật chiến tranh
nhân dân, thực hiện toàn
dân đánh giặc
B. Tinh thần đoàn kết,
cả nước một lòng chống
giặc ngoại xâm
C. Nghệ thuật chiến tranh
nhân dân, kêu gọi toàn
dân đánh giặc
D. Nghệ thuật xây dựng
Lực lượng tiến hành chiến
tranh nhân dân
