NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra chương Dao động cơ
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 33mins
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
Chu kì dao động.
Tần số dao động.
Pha ban đầu.
Tần số góc
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương.
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Cho hai dao động điều hòa có phương trình lần lượt là x1=5cos(10t+65π) (cm) và x2=5sin(10t) (cm). Phương trình dao động tổng hợp là:
x=2.5cos(10t+125π)
x=2,5cos10t
x=5cos(10t)
x=5cos(10t−65π)
Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4 cm và chu kì T = 2 s, chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
x=4cos(2πt−2π)
x=4cos(πt−2π)
x=4cos(2πt+2π)
x=4cos(πt+2π)
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 5cos4πt ( x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 5s, vận tốc của chất điểm này có giá trị bằng
5cm/s.
20π cm/s.
-20π cm/s.
0 cm/s.
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. Khi viên bi ở vị trí cân bằng, lò xo dãn một đoạn Δl. Tần số dao động của con lắc này là
2π1mk
2π1km
gΔl
Δlg
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn. Trong thời gian 1 phút, học sinh này đếm được được 30 dao động toàn phần. Chu kì dao động của vật là:
30 (s).
0,5 (s).
1 (s).
2 (s).
Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1=Asin(ωt+3π) và x2=Asin(ωt−32π) là hai dao động
cùng pha
lệch pha 3π
lệch pha 2π
ngược pha
Tìm phát biểu không đúng về dao động điều hòa của con lắc đơn
Trong quá trình dao động, biên độ dao động không ảnh hưởng đến chu kỳ dao động
Nếu treo một khối chì và một khối đồng có cùng thể tích vào cùng một con lắc thì chu kỳ giống nhau
Trong quá trình dao động, độ lớn gia tốc lớn nhất khi ở vị trí biên
Trong quá trình dao động tốc độ nhỏ nhất khi qua vị trí cân bằng
Con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 250 g và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 4 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất để li độ của vật có giá trị từ −23 đến 2cm là
60πs
40πs
20πs
120πs
Xét một chất điểm dao động điều hòa, nhận xét nào sau đây không đúng?
Khi vật đi từ biên đến đến vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần.
Khi vật từ vị trí cân bằng ra biên là chuyển động chậm dần.
Vectơ gia tốc luôn hướng về biên.
Vectơ vận tốc luôn hướng cùng chiều chuyển động.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 8 cm và tần số 10 Hz. Khi vật có li độ 4 cm thì tốc độ của vật bằng bao nhiêu ?
435 m/s
43,5 m/s
4,35 m/s
0,435 m/s
Một chất điểm dao động điều hòa dọc trục Ox với phương trình x = 10cos2πt (cm). Quãng đường chất điểm đi được của chất điểm trong 1,5s là
20 cm
40 cm
60 cm
80 cm
Con lắc lò xo dao động điều hoà với cơ năng là 10 mJ, biết vật có khối lượng m = 0,2 kg. Tại vị trí vật có vận tốc v=102 cm/s thì thế năng của vật có giá trị
0,02 J
8 mJ
2 mJ
0,08 J
Con lắc lò xo có tần số gấp đôi nếu khối lượng của quả cầu con lắc giảm bớt đi 600 gam. Khối lượng của quả cầu con lắc là:
1200 g
1000 g
900 g
800 g
Một vật dao động điều hoà với phương trình x=5cos(8t+4π) t tính bằng giây. Gia tốc cực đại của vật có giá trị bằng
40 cm/s2
320 m/s2
3,2 m/s2
200 cm/s2
Hiện tượng cộng hưởng cơ học xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức
lớn hơn tần số riêng của hệ dao động
bằng chu kì riêng của hệ dao động
bằng tần số riêng của hệ dao động
bằng tần số góc riêng của hệ dao động
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = A cos(ωt + φ). Vận tốc của vật có biểu thức là
v = Aωsin(ωt + φ)
v = - Aωsin(ωt + φ)
v = - Asin(ωt + φ)
v = Aωcos(ωt + φ)
Khi gắn quả nặng m1 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T1 = 1,2s. Khi gắn quả nặng m2 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T2 = 1,6s. Khi gắn đồng thời m1 và m2 vào lò xo đó thì dao động của chúng là
T = 1,4 s
T = 2,0 s
T = 2,8 s
T = 4,0 s.
Một con lắc đơn có chu kì dao động T = 6 s, thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ VTCB đến vị trí có li độ
x = A/ 2 là
t = 0,5 s
t = 0,75 s
t = 3 s
t = 1 s
Một con lắc đơn có dây treo dài 1m và vật có khối lượng 100g. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 600 rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát, lấy g = 10m/s2. Lực căng dây khi vật qua vị trí cân bằng là
1 N
2 N
10 N
20 N
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 8cos(πt + π/4) cm thì
lúc t = 0 chất điểm chuyển động theo chiều âm của trục Ox.
chất điểm chuyển động trên đoạn thẳng dài 8 cm.
chu kì dao động là 4 (s).
vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng là 8π cm/s.
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết lực căng dây lớn nhất bằng 1,03 lần lực căng dây nhỏ nhất. Gía trị của α0 là
3,30
6,60
5,60
8,10
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω = 10 5 rad/s. Tại thời điểm t = 0 vật có li độ x = 2 cm và có vận tốc -20 15 cm/s. Phương trình dao động của vật là:
x=2cos(105t)cm
x=2cos(105t+π)cm
x=4cos(105t−3π)cm
x=4cos(105t+3π)cm
Con lắc lò xo bố trí theo phương thẳng đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo là l0 = 30cm, đầu dưới móc vật nặng. Sau khi kích thích, vật nặng dao động theo phương trình x = 2cos(20t) cm . Lấy g = 10m/s2. Chiều dài tối thiểu và tối đa của lò xo trong quá trình vật dao động là
29,5cm và 33,5cm
31cm và 36cm
30,5cm và 34,5cm
32cm và 34cm
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, nếu giảm khối lượng của vật đi 9 lần thì chu kỳ dao động của con lắc
tăng 3 lần
tăng 9 lần
giảm 3 lần
giảm 9 lần
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa không có đặc điểm nào sau đây?
Luôn hướng về vị trí cân bằng.
Độ lớn bằng 0 tại vị trí cân bằng.
Độ lớn cực đại tại biên.
Độ lớn giảm dần khi ra biên.
Một con lắc đơn dao động với biên độ góc là 600 ở nơi có gia tốc trọng lực bằng 9,8 m/s2. Vận tốc của con lắc khi qua vị trí cân bằng là 2,8 m/s. Tính độ dài dây treo con lắc.
0,8 m
1 m
1,6 m
3,2 m
Một con lắc đơn dao động nhỏ thực hiện 12 dao động toàn phần trong thời gian t. Nếu giảm bớt chiều dài của con lắc đi 16 cm, thì khi cho nó dao động nhỏ cùng thời gian t trên, nó thực hiện được 20 dao động toàn phần. Tính chiều dài ban đầu của con lắc là
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Con lắc đơn có chiều dài 1,44 m dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 m/s2. Thời gian ngắn nhất để quả nặng con lắc đi từ biên đến vị trí cân bằng là
2,4 s
1,2 s
0,6 s
0,3 s
Con lắc đơn dao động điều hòa theo phương trình: s = 4cos(10t - 2π/3) cm. Sau khi vật đi được quãng đường 2 cm (kể từ t = 0) vật có vận tốc bằng bao nhiêu?
20 cm/s
30 cm/s
10 cm/s
40 cm/s
Con lắc lò xo thẳng đứng gồm một lò xo có đầu trên cố định, đầu dưới gắn vật dao động điều hoà có tần số góc 10 rad/s, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 thì tại vị trí cân bằng độ giãn của lò xo là
5 cm
8 cm
10 cm
6 cm
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, cùng pha có biên độ là A1 và A2 với A2 = 3A1 thì dao động tổng hợp có biên độ là
A = A1
A = 2A1
A = 3A1
A = 4A1
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng
0,64 J
3,2 mJ.
0,32
6,4 mJ.
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng
0,64 J
3,2 mJ.
0,32
6,4 mJ.
Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox với biên độ 10 cm, chu kì 2 s. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian ngắn nhất khi chất điểm đi từ vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng đến vị trí có động năng bằng 1/3 lần thế năng là
26,12 cm/s.
21,96 cm/s
7,32 cm/s.
14,64 cm/s.
Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x = 10sin(4πt + π/2)(cm) với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
1,00 s
1,50 s
0,50 s
0,25 s
Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m = 200g, l = 100cm. Kéo vật khỏi vị trí cân bằng a = 60 so với phương thẳng đứng rồi buông nhẹ. Lấy g = 10m/ s2 , tính năng lượng của con lắc
0,5J
1J
0,27J
0,13J
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên một quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10cm. Trong một chu kì dao động, cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng ⅙ (s) thì động năng bằng thế năng. Khối lượng vật nặng là 100g. Động năng cực đại của con lắc là:
0,04 J
0,16 J
0,32 J
0,08 J
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên một quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10cm. Trong một chu kì dao động, cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng ⅙ (s) thì động năng bằng thế năng. Khối lượng vật nặng là 100g. Động năng dao động cực đại của con lắc là:
0,04 J
0,16 J
0,32 J
0,08 J
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Tại nơi có g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1 m, đang dao động điều hoà với biên độ góc 0,1 rad. Ở vị trí có li độ góc 0,05 rad, vật nhỏ của con lắc có tốc độ là
2,7 m/s.
27,1 cm/s.
1,6 cm/s.
15,7 cm/s.
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 100 g gắn với một lò xo nhẹ. Con lắc dao động điều hoà theo phương ngang với phương trình x=10cos10πt cm . Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lấy π2=10 . Cơ năng của con lắc bằng
0,10 J
0,05 J
1,00 J
0,50 J
Một chất điểm dao động điều hoà dọc trục Ox với phương trình x=10cos2πt cm . Quãng đường đi được của chất điểm trong một chu kì dao động là
10 cm.
30 cm.
40 cm.
20 cm.
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình
v=ωAcos(ωt+ϕ)
v=−ωAsin(ωt+ϕ)
v=−Asin(ωt+ϕ)
v=ωAsin(ωt+ϕ)
Một chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn với tốc độ dài 160 cm/s và tốc độ góc 4 rad/s. Hình chiếu P của chất điểm M trên một đường thẳng cố định nằm trong mặt phẳng hình tròn dao động điều hòa với biên độ và chu kì lần lượt là
40 cm; 0,25 s.
40 cm; 1,57 s.
40 m; 0,25 s.
2,5 m; 1,57 s.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=10cos(2πt+6π) cm thì gốc thời gian chọn lúc
vật có li độ x = 5 cm theo chiều âm.
vật có li độ x = – 5 cm theo chiều dương.
vật có li độ 53 cm theo chiều âm.
vật có li độ 53 cm theo chiều dương.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = –4sin(5πt – π/3) cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật là
A = – 4 cm và φ = π/3 rad.
A = - 4 cm và φ = -π/3 rad.
A = 4 cm và φ = 2π/3 rad.
A = 4 cm và φ = π/6 rad.
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình dạng x = 5cos(πt + π/6) (cm, s). Lấy π2 = 10, biểu thức gia tốc tức thời của chất điểm là
a = 50cos(πt + π/6) cm/s2
a = – 50sin(πt + π/6) cm/s2
a = –50cos(πt + π/6) cm/s2
a = – 5πcos(πt + π/6) cm/s2
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình dạng x = 5cos(πt + π/6) cm. Biểu thức vận tốc tức thời của chất điểm là
v = 5sin(πt + π/6) cm/s.
v = –5πsin(πt + π/6) cm/s.
v = – 5sin(πt + π/6) cm/s.
x = 5πsin(πt + π/6) cm/s.
