Font size
WorksheetsThi học kì II lớp 11
Total questions: 22
Worksheet time: 27mins
Thấu kính có độ tụ -5 điốp là thấu kính
phân kì có tiêu cự f = - 20 cm.
hội tụ có tiêu cự f=20 cm.
hội tụ có tiêu cự f=5 cm.
phân kì có tiêu cự f= - 5 cm.
Vì sao tia sáng trắng qua lăng kính lại xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng
Do hiện tượng phản xạ toàn phần
Do hiện tượng trộn màu ánh sáng
Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Do định luật truyền thẳng của ánh
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiếu một chùm sáng vào mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí:
Góc khúc xạ r bé hơn góc tới i
Góc tới r’ tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’
Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai
Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính
Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng, chiết suất n= 3 . Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới i có giá trị là:
60o
30o
45o
50o
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo
Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
8 (cm)
16 (cm)
64 (cm)
72 (cm)
Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của một lăng kính có chiết suất và góc chiết quang A = 300. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
D = 50
D = 130
D = 150
D = 220
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chân không.
không khí.
chính nó.
nước.
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm)
thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm)
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 (cm)
thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm)
Một lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n = 1,5, tiết diện là một tam giác đều, được đặt trong không khí. Chiếu tia sáng SI tới mặt bên của lăng kính với góc tới i = 30o. Góc lệch của tia sáng khi đi qua lăng kính là
D = 2808’
D = 31052’
D = 37023’
D = 52023’
Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là
igh= 41048’
igh= 48035’
igh= 62044’
igh= 38026’
Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2 = 4/3). Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là
i ≥ 62044’
i < 62044’
i < 41048’
i < 48035’
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
một tam giác vuông cân
một hình vuông
một tam giác đều
một tam giác bất kì
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng
gương cầu
thấu kính
cáp dẫn sáng trong nội soi
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn ngược chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Nếu tăng góc tới trong giới hạn nào đó để vẫn có tia khúc xạ thì
Sin góc khúc xạ tỷ lệ thuận với góc tới
Góc khúc xạ tỷ lệ thuận với sin góc tới
Sin góc khúc xạ tỷ lệ thuận với sin góc tới
Góc khúc xạ tỷ lệ thuận với góc tới
Chiếu một tia sáng từ benzen có chiết suất 1,5 với góc tới 800 ra không khí. Góc khúc xạ là
không xác định được.
800
530
410
Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của một lăng kính có chiết suất và góc chiết quang A = 300. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
D=70o32′
D=45o
D=25o32′
D=12o58′
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Tia sáng đi từ nước có chiết suất n1 = 4/3 sang thủy tinh có chiết suất n2 = 1,5. Tính góc khúc xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới, biết góc tới i = 300.
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 15 cm. Qua thấu kính cho một ảnh ngược chiều với vật và cao gấp 2 lần vật. Xác định loại thấu kính. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Vẽ hình.
