Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CUỘC ĐUA SINH HỌC NTB ĐỀ ON-06

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

b)

B. Vận tốc lớn và được điều chỉnh.

c)

C. Vận tốc bé và không được điều chỉnh.

d)

D. Vận tốc bé và được điều chỉnh.

2.

Câu 2. Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?

a)

A. Cá chép, ốc, tôm, cua.

b)

B. Giun đất, giun dẹp, giun tròn.

c)

C. Cá, ếch, nhái, bò sát.

d)

D. Giun tròn, trùng roi, giáp xác.

3.

Câu 3. Loại đột biến nào sau đây làm tăng 1 liên kết hidro?

a)

A. Đột biến thêm 1 cặp G-X.

b)

B. Đột biến thêm 1 cặp A-T.

c)

C. Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

d)

D. Đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

4.

Câu 4.

Mạch của mARN là

a)

A. mạch 2.

b)

B. mạch 3.

c)

C. mạch 1.

d)

D. một mạch bất kỳ.

5.

Câu 5.

a)

A. chuyển đoạn không tương hỗ.

b)

B. chuyển đoạn tương hỗ.

c)

C. đảo đoạn trên 1 NST.

d)

D. chuyển đoạn trên cùng 1 NST.

6.

Câu 6. Một tế bào của đậu Hà Lan (2n = 14), tiến hành nguyên phân 3 lần liên tiếp. Theo lí thuyết, số NST môi trường cung cấp là

a)

A. 112.

b)

B. 42.

c)

C. 98.

d)

D. 49.

7.

Câu 7. Khi không có đột biến xảy ra, cho (P) ♀AaBb x ♂AaBb, theo lí thuyết con lai F1 có kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ là

a)

A. 1/8.

b)

B. 1/4.

c)

C. 1/16.

d)

D. 3/16.

8.

Câu 8. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1?

a)

A. AB/ab x ab/ab.

b)

B. AB/ab x AB/ab.

c)

C. Ab/Ab x ab/ab.

d)

D. Ab/ab x aB/ab.

9.

Câu 9. Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xd), gen trội (XD) quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái bị máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

a)

A. XDXD x XdY.

b)

B. XDXd x XDY.

c)

C. XDXd x XdY.

d)

D. XDXD x X DY.

10.

Câu 10. Ở cừu, AA quy định có sừng, aa quy định không sừng, Aa quy định có sừng ở đực, không sừng ở cái. Kiểu hình nào sau đây có 2 loại kiểu gen?

a)

A. Cừu đực có sừng.

b)

B. Cừu đực không sừng.

c)

C. Cừu cái có sừng.

d)

D. Cừu cái không sừng thuần chủng.

11.

Câu 11. Một quần thể thự vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) chỉ gồm cá thể dị hợp Aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen Aa của quần thể ở F1 là

a)

A. 25%.

b)

B. 12,5%.

c)

C. 50%.

d)

D. 37,5%.

12.

Câu 12. Phương pháp nào sau đây sẽ cho phép tạo ra được giống mới mang đầy đủ vật chất di truyền của cả hai giống bố mẹ.

a)

A. Phương pháp dung hợp tế bào trần khác loài.

b)

B. Phương pháp kĩ thuật di truyền.

c)

C. Phương pháp gây đột biến kết hợp với chọn lọc.

d)

D. Phương pháp nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân.

13.

Câu 13. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

A. kiểu gen của cơ thể.

b)

B. các alen của kiểu gen.

c)

C. các alen có hại trong quần thể.

d)

D. kiểu hình của cơ thể.

14.

Câu 14. Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, chim và thú phát sinh ở

a)

A. đại Nguyên sinh.

b)

B. đại Tân sinh.

c)

C. đại Trung sinh.

d)

D. đại Cổ sinh.

15.

Câu 15. Loài nào sau đây không phải là loài đặc trưng của quần xã?

a)

A. Chim hải âu trên đảo Trường Sa.

b)

B. Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.

c)

C. Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.

d)

D. Cây Tràm của quần xã rừng U Minh.

16.

Câu 16. Khi nói về quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Trong nông nghiệp, con người đã biết sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu là ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học.

b)

B. Trong các quần xã trên cạn, loài ưu thế là các sinh vật tiêu thụ, ăn thịt các loài khác.

c)

C. Phân bố các cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng hay theo chiều ngang đã làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

d)

D. Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật của cùng một loài.

17.

Câu 17. Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố,… đóng vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của con người. Đây là các ví dụ về

a)

A. hệ sinh thái nhân tạo.

b)

B. hệ sinh thái trên cạn.

c)

C. hệ sinh thái tự nhiên.

d)

D. hệ sinh thái dưới nước.

18.

Câu 18. Có 2 loài chim, một loài chim ăn sâu và một loài chim ăn hạt, cùng sinh sống và kiếm ăn ở góc của một khu rừng. Nhận xét nào sau đây đúng về 2 loài chim này?

a)

A. Chúng có nơi ở khác nhau nhưng có ổ sinh thái trùng nhau.

b)

B. Chúng có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.

c)

C. Hai loài chim này cạnh tranh nhau về nguồn thức ăn.

d)

D. Hai loài chim này thuộc cùng một quần thể.

19.

Câu 19. Ở một loài thực vật, theo lí thuyết, khi xử lý cônsixin để gây đa bội hoá hợp tử lưỡng bội Aa trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì có thể thu được thể tứ bội nào sau đây?

a)

A. AAAa.

b)

B. AAaa.

c)

C. Aaaa.

d)

D. AAAA.

20.

Câu 20. Giả sử ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một nhiễm?

a)

A. AaBbbDd.

b)

B. AaBbd.

c)

C. AaBbDd.

d)

D. AaBb.

21.

Câu 21. Hoạt động nào sau đây không phải nguyên nhân sau làm cho thế nước của tế bào biểu bì rễ luôn thấp hơn thế nước của đất?

a)

A. Sự vận chuyển chất khoáng chủ động vào trong tế bào rễ.

b)

B. Sự thoát hơi nước ở lá.

c)

C. Hiện tượng ứ giọt ở mép lá.

d)

D. Sự tích lũy sản phẩm của các quá trình chuyển hóa trong tế bào rễ.

22.

Câu 22. Khi nói về hệ tuần hoàn hở, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Thường gặp ở côn trùng, cá, lưỡng cư.

b)

B. Máu trao đổi chất với các tế bào qua thành mao mạch, sau đó theo tĩnh mạch trở về tim.

c)

C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

d)

D. Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.

23.

Câu 23. Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Quá trình hình thành loài diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

b)

B. Loài mới luôn có bộ NST với số lượng lớn hơn bộ NST của loài gốc.

c)

C. Quá trình hình thành loài mới không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.

24.

Câu 24. Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) nằm trên 3 cặp NST khác nhau, tác động theo kiểu tương tác cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 gen trội bất kì thì làm cho chiều cao của cây tăng thêm 10 cm. Lúc trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 110 cm. Theo lí thuyết, chiều cao của cây cao nhất là

a)

A. 140 cm.

b)

B. 150 cm.

c)

C. 170 cm.

d)

D. 180 cm.

25.

Câu 25. Các ví dụ sau đây phản ánh mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã.

Tổ hợp ghép đôi nào sau đây đúng?

a)

A. 1-[a]; 2-[d]; 3-[b]; 4-[c].

b)

B. 1-[a]; 2-[b]; 3-[d]; 4-[c].

c)

C. 1-[a]; 2-[d]; 3-[c]; 4-[b].

d)

D. 1-[c]; 2-[d]; 3-[a]; 4-[b].

26.

Câu 26. Một tế bào sinh tinh có bộ 2n = 8, khi giảm phân có một cặp NST thường không phân li trong lần phân bào I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các giao tử sinh ra từ tế bào sinh tinh này thụ tinh với giao tử bình thường cùng loài hình thành hợp tử. Số lượng NST của hợp tử là

a)

A. 7 NST hoặc 9 NST.

b)

B. 8 NST hoặc 9 NST.

c)

C. 7 NST hoặc 8 NST.

d)

D. 8 NST hoặc 6 NST.

27.

Câu 27. Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định.

b)

B. Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

C. Mức sinh sản giảm và mức tử vong tăng là nguyên nhân làm tăng kích thước quần thể sinh vật.

d)

D. Khi không có di cư, nhập cư thì quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể thông qua việc điều chỉnh tỉ lệ sinh sản, tử vong.

28.

Câu 28. Giả sử một chuỗi thức ăn ở cánh đồng ngô được mô tả như sau:

Cây ngô -> Sâu ăn lá ngô -> Nhái -> Rắn hổ mang -> Diều hâu.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?

a)

I. Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.

b)

II. Chỉ có Nhái và rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ.

c)

III. Sâu ăn lá ngô được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 1.

d)

IV. Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cây ngô có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sâu ăn lá ngô.

29.

Câu 29. Một gen dài 3332Å và có 2276 liên kết hiđrô. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147X. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Gen có 316 nuclêôtit loại A và 664 nuclêôtit loại G.

b)

B. Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nuclêôtit loại A.

c)

C. Nếu gen nhân đôi 2 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nuclêôtit loại X.

d)

D. Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X.

30.

Câu 30. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho hai cây (P) có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau. Ở F1 thu được 448 cây, trong đó có 112 cây thân thấp, quả dài. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

a)

I. AaBb × aabb.

b)

II. Aabb × Aabb.

c)

III. AaBb × AaBb.

d)

IV. aaBb × aaBb.

e)

V. Aabb × aaBb.

31.

Câu 31. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Biết hạt phấn (n + 1) của cây thể ba (2n + 1) không tham gia thụ tinh, còn noãn (n + 1) thì thụ tinh bình thường. Phép lai nào sau đây tạo ra kết quả ở đời sau có các cây (3n + 1) toàn ra hoa đỏ?

a)

A. ♂(2n + 1) AAa × ♀(4n) Aaaa.

b)

B. ♀(2n + 1) Aaa × ♂(4n) Aaaa.

c)

C. ♂(2n + 1) Aaa × ♀(4n) AAaa.

d)

D. ♀(2n + 1) AAa × ♂(4n) AAaa.

32.

Câu 32. Ở một loài thú, tính trạng màu mắt do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định, trội lặn hoàn toàn. Alen A1 (mắt đen) > alen A2 (mắt đỏ) > alen A3 (mắt vàng) > alen A4 (mắt trắng). Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Cho 1 cá thể mắt đỏ giao phối với 1 cá thể mắt trắng, thu được F1 có tối đa 3 loại KG, 2 loại KH.

b)

II. Cho 1 cá thể mắt đen giao phối với 1 cá thể mắt trắng, đời con có thể có tỉ lệ KH là 1 con mắt đen : 1 con mắt đỏ.

c)

III. Cho 1 cá thể mắt đen giao phối với 1 cá thể mắt đỏ, đời con có thể có tỉ lệ KH là 100% con mắt đen.

d)

IV. Cho 1 cá thể mắt vàng giao phối với 1 cá thể mắt đỏ, đời con có thể có tỉ lệ KH là 3 con mắt đỏ : 1 con mắt vàng.

33.

Câu 33. Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai (P): ♀AaBbDdEe × ♂AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Ở F1 có 36 loại kiểu gen.

b)

II. Ở F1, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64.

c)

III. Loại kiểu hình giống mẹ ở F1 chiếm tỉ lệ 9/32.

d)

IV. Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8.

34.

Câu 34. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có tỉ lệ 15 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Ở thế hệ P, cây thuần chủng chiếm 50%.

b)

B. Ở thế hệ F1, cây thuần chủng chiếm 62,5%.

c)

C. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 9/16.

d)

D. Nếu các cây F1 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2, cây thân thấp chiếm tỉ lệ 6,25%.

35.

Câu 35. Cho hai cây đều có hai cặp gen dị hợp tử giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. Biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

I. Bố mẹ có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.

b)

II. Hoán vị gen có thể xảy ra ở một giới.

c)

III. Các gen có thể liên kết hoàn toàn.

d)

IV. Đời con có tối đa 9 loại kiểu gen.

e)

V. Đời con có tối thiểu 3 loại kiểu gen.

36.

Theo lí thuyết, tổ hợp ghép đôi nào sau đây đúng?

a)

A. 1b ; 2c ; 3d ; 4a.

b)

B. 1c ; 2b ; 3d ; 4a.

c)

C. 1b ; 2c ; 3a ; 4d.

d)

D. 1c ; 2b ; 3a ; 4d.

37.

Câu 37. Ở một loài thực vật ngẫu phối, xét 1 gen có 2 alen (A, a), khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau. Thế hệ xuất phát (P) 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn bắt đầu ra hoa (sinh sản). Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 4/7.

b)

II. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, cây aa chiếm tỉ lệ 25/49.

c)

III. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, cây có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 7/11.

d)

IV. Nếu quần thể tự thụ phấn thì từ F1 đến F3, tần số alen không thay đổi.

38.

Câu 38. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các gen quy định các tính trạng nằm trên NST thường, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới đều giống nhau. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, đời (F1) thu được tỉ lệ: 44,25% hoa đỏ, quả tròn : 12% hoa đỏ, quả bầu dục : 26,75% hoa hồng, quả tròn : 10,75% hoa hồng, quả bầu dục : 4% hoa trắng, quả tròn : 2,25% hoa trắng, quả bầu dục. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

I. F1 có tất cả 30 kiểu gen khác nhau về 2 tính trạng nói trên.

b)

II. Các cây của P có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.

c)

III. Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 40%.

d)

IV. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25%.

39.

Câu 39. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Xét 3 cặp gen (A, a; B, b và D, d) phân li độc lập, trong đó các alen lặn là các alen đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Các thể lưỡng bội của loài này có thể có tối đa 27 loại kiểu gen.

b)

II. Các thể ba của loài này có thể có các kiểu gen: AaaBbDd, AABBbDd, aaBbd.

c)

III. Chỉ xét các thể lưỡng bội, các thể đột biến của loài này có tối đa 19 loại kiểu gen.

d)

IV. Các thể một của loài này có tối đa 108 loại kiểu gen.

40.

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh điếc bẩm sinh và bệnh mù màu ở người.

Khi phân tích phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Cả hai tính trạng trên đều do gen lặn trên NST giới tính qui định.

b)

II. Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh điếc.

c)

III. Xác suất cặp vợ chồng (13-14) sinh đứa con trai chỉ mang một trong hai bệnh là 32,5%.

d)

IV. Xác suất cặp vợ chồng (13-14) sinh một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.