wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 21- Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

a)

Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.

b)

Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể.

c)

Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

d)

Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

2.

Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia hoặc là số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi được gọi là: 

a)

Thời gian thế hệ

b)

Thời gian sinh trưởng

c)

Thời gian sinh trưởng  và phát triển

d)

Thời gian tiềm phát

3.

Hoạt động nào sau đây  xảy ra ở vi sinh vật trong pha tiềm phát ?

a)

Tế bào phân chia

b)

Có sự hình thành và tích luỹ các enzyme

c)

Lượng  tế bào tăng mạnh mẽ

d)

Lượng tế bào tăng ít

4.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, pha lũy thừa còn gọi là pha gì?

a)

Pha log

b)

Pha lag

c)

Pha suy vong

d)

Pha cân bằng

5.

Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng động trong điều kiện nuôi cấy không liên tục là:

a)

Số được sinh ra nhiều hơn số chết đi

b)

Số chết đi nhiều hơn số được sinh ra

c)

Số được sinh ra bằng với số chết đi

d)

Chỉ có chết mà không có sinh ra

6.

Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy:

a)

Được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

b)

Không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

c)

Không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

d)

Liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

7.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

8.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở đầu pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

9.

Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu là:

a)

Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật

d)

Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp

10.

Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2h là

a)

40000

b)

160000

c)

360000

d)

640000

11.

Cho các nhận định sau:

(1) Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha

(2) Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy

(3) Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha suy vong số lượng cá thể giảm dần vì chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt

(4) Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát tăng lên rất nhanh

(5) Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của pha lũy thừa

Số nhận định đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

12.

Nhân tố sinh trưởng là tất cả các chất

a)

cần cho sự sinh trưởng của sinh vật

b)

không cần cho sự sinh trưởng của sinh vật

c)

cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng tự tổng hợp được

d)

cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật mà chúng không tự tổng hợp được

13.

Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không tự tổng hợp được

a)

tất cả các chất chuyển hoá sơ cấp

b)

tất cả các chất chuyển hoá thứ cấp

c)

tất cả các chất cần thiết cho sự sinh trưởng

d)

một vài chất cần thiết cho sự sinh trưởng.

14.

Phormandehyde là chất làm bất hoạt các protein. Đối với vi sinh vật, phormandehyde là:

a)

Chất ức chế sinh trưởng

b)

Nhân tố sinh trưởng

c)

Chất dinh dưỡng

d)

Chất hoạt hóa enzyme

15.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?

a)

Protein, vitamin

b)

Amino acid, polysaccharide

c)

Lipid, chất khoáng

d)

Vitamin, amino acid

16.

Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành

a)

2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng

b)

3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng

c)

4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

d)

5 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

17.

Trong thời gian 100 phút, từ  một tế  bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian thế hệ của tế bào trên là  bao nhiêu?

a)

2 giờ

b)

60 phút

c)

40 phút

d)

20 phút

18.

Các tia cực tím có tác dụng

a)

đẩy mạnh tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế bào vi sinh vật

b)

tham gia vào các quá trình thuỷ phân trong tế bào vi khuẩn

c)

tăng hoạt tính enzyme

d)

gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn

19.

Cơ chế tác động của các hợp chất phenol là

a)

oxy hoá các thành phần tế bào

b)

bất hoạt protein

c)

diệt khuẩn có tính chọn lọc

d)

biến tính các protein

20.

Cơ chế tác động của các loại cồn là

a)

làm biến tính các loại màng

b)

oxy hoá các thành phần tế bào

c)

ngăn cản các chất qua màng

d)

diệt khuẩn có tính chọn lọc

21.

Để diệt các bào tử đang nảy mầm có thể sử dụng

a)

các loại cồn

b)

các aldehyde

c)

các hợp chất kim loại nặng

d)

các loại khí oxide

22.

Cơ chế tác động của chất kháng sinh là

a)

diệt khuẩn có tính chọn lọc

b)

oxy hoá các thành phần tế bào

c)

gây biến tính các protein

d)

bất hoạt các protein

23.

Sử dụng chất hoá học ức chế sinh trưởng của vi sinh vật nhằm mục đích

a)

sản xuất chất chuyển hoá sơ cấp

b)

sản xuất chất chuyển hoá thứ cấp

c)

kích thích sinh trưởng của vi sinh vật

d)

kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật

24.

Đặc  điểm của vi sinh vật ưa nóng là

a)

Rất dễ chết khi môi trường gia tăng nhiệt độ

b)

Các enzyme của chúng dễ mất  hoạt tính khi gặp nhiệt độ cao

c)

Protein của chúng được tổng hợp  mạnh ở nhiệt độ ấm

d)

Enzyme và protein  của chúng thích ứng với nhiệt độ cao

25.

Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?

a)

Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật

b)

Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật

c)

Tế bào vi sinh vật bị co nguyên sinh cho nên vi sinh vật không phân chia được

d)

Nhiệt độ hạ xuống khi xát muối vào miếng thịt gây ức chế sinh trưởng của vi sinh vật

26.

Các hợp chất không được dùng diệt khuẩn trong bệnh viện là:

a)

kháng sinh.

b)

cồn.    

c)

iodine

d)

các hợp chất kim loại nặng.

27.

Vi khuẩn E.Coli, ký sinh trong hệ tiêu hoá của người, chúng thuộc nhóm vi sinh vật:

a)

ưa ấm

b)

ưa nhiệt

c)

ưa lạnh

d)

ưa kiềm

28.

Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là

a)

nhiệt độ

b)

ánh sáng

c)

độ ẩm

d)

độ pH

29.

Vi khuẩn H. pylori ký sinh trong dạ dày người, nó thuộc nhóm vi sinh vật:

a)

ưa kiềm

b)

ưa pH trung tính

c)

ưa acid

d)

ưa lạnh

30.

Cho các nhận định sau:

(1) Dựa vào sự thích nghi với độ pH khác nhau của môi trường sống, người ta chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính: vi sinh vật ưa acid, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính.

(2) Con người có thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật.

(3) Vi sinh vật không thể là nhân tố làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật.

(4) pH là yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật.

Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.
a)

đều sử dụng nguồn năng lượng của ánh sáng

b)

đều sử dụng nguồn năng lượng hoá học

c)

đều sử dụng nguồn nguyên liệu CO2

d)

đều sử dụng nguồn nguyên liệu chất hữu cơ

32.

Vi khuẩn sắt có vai trò nào sau đây?

a)

Làm tăng H2S trong môi trường

b)

Cung cấp O2 cho môi trường

c)

Hình thành mỏ sắt

d)

Làm sạch môi trường nước

33.

“Cơm mẻ” được nuôi và duy trì để  làm nguyên liệu nấu ăn trong gia đình. Trong trường hợp này, môi trường nuôi cơm mẻ là môi trường nuôi cấy

a)

liên tục

b)

không liên tục

c)

trung tính

d)

chọn lọc

34.

Các gia đình thường “nuôi giấm” để sử dụng làm nguyên liệu nấu ăn. Trong trường hợp này, môi trường nuôi giấm ăn là môi trường nuôi cấy 

a)

liên tục

b)

không liên tục

c)

trung tính

d)

chọn lọc

35.

Clo ứng dụng trong

a)

diệt bào tử đang nảy mầm, các thể sinh dưỡng

b)

khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện

c)

khử trùng dụng cụ nhựa, kim loại

d)

thanh trùng nước máy, nước bể bơi

36.

Mục đích của việc sử dụng môi trường nuôi cấy liên tục trong công nghiệp là 

a)

hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật

b)

thu được nhiều sản phẩm và sinh khối từ vi sinh vật

c)

tăng mật độ tế bào vi sinh vật ở mức cao nhất

d)

kéo dài thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật

37.

Biết thời gian thế hệ của vi khuẩn E.coli là 20 phút, số tế bào tạo ra từ 8 tế bào vi khuẩn ban đầu sau một ngày nuôi cấy là

a)

8 x 227 tế bào

b)

16 x 236 tế bào

c)

8 x 472 tế bào

d)

8 x 436 tế bào

38.

Quan sát các hình sau, hình mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục là

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

39.

Penicillium là một vi nấm có tầm quan trọng lớn trong môi trường tự nhiên cũng như sản xuất thực phẩm và thuốc. Dựa vào hình ảnh trên hãy cho biết hình thức sinh sản vô tính của nấm Penicillium là gì?

a)

Bào tử trần

b)

Phân đôi

c)

Bào tử kín

d)

Nảy chồi

40.

Cho sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần

thể vi khuẩn như sau

(I) Sơ đồ minh họa đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục.

(II) Chú thích (3) là pha cân bằng.

(III) Số lượng tế bào chưa tăng ở chú thích (1).

(IV) Để thu được nhiều sinh khối nhất nên dừng ở giai đoạn giữa của chú thích (4).

Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4