wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 7 - SỐ 13

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là gì ?

a)

Là các quy luật của tự nhiên

b)

Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người.

c)

Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có.

d)

Là thế giới tình cảm phong phú của con người.

2.

Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu theo những nghĩa nào ?

a)

Cả nghĩa đen và nghĩa bóng.

b)

Chỉ hiểu theo nghĩa đen.

c)

Chỉ hiểu theo nghĩa bóng.

3.

Ý nào không phải là đặc điểm nổi bật về hình thức của tục ngữ về con người và xã hội ?

a)

Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh

b)

Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

c)

Từ và câu có nhiều nghĩa.

d)

Diễn đạt vụng về

4.

Nội dung của hai câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào ?

a)

Hoàn toàn trái ngược nhau

b)

Bổ sung ý nghĩa cho nhau

c)

Hoàn toàn giống nhau

d)

Gần nghĩa với nhau

5.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “ Đói cho sạch, rách cho thơm” ?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn.

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

c)

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ

d)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

6.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước nhớ nguồn”?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

Ăn cháo đá bát

d)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

7.

Nội dung nào không có trong nghĩa của câu tục ngữ “ Học thầy không tày học bạn” ?

a)

Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn

b)

Khuyến khích mở rộng phạm vi và đối tượng học hỏi

c)

Không coi học bạn quan trọng hơn học thầy

d)

Không coi trọng việc học thầy hơn học bạn.

8.

Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ” dùng cách diễn đạt nào ?

a)

Bằng biện pháp so sánh

b)

Bằng biện pháp ẩn dụ

c)

Bằng biện pháp chơi chữ

d)

Bằng biện pháp nhân hoá.

9.

Ý nghĩa nào đúng nhất có trong câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” ?

a)

Ý nghĩa khuyên nhủ

b)

Ý nghĩa phê phán

c)

Ý nghĩa thách đố

d)

Ý nghĩa ca ngợi

10.

Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của” ?

a)

Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn con người

b)

An ủi, động viên những trường hợp mà nhân dân ta cho là “của đi thay người”

c)

Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên trên mọi thứ của cải

d)

Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con.

11.

Ý nào không phải là mục đích của việc rút gọn câu?

a)

Làm cho câu ngắn gọn hơn, thông tin được nhanh.

b)

Tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.

c)

Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

d)

Vì người viết thích như vậy

12.

Khi rút gọn cần chú ý điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói, không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

b)

Rút gọn câu càng ngắn càng tốt.

c)

Câu nào rút gọn cũng rút gọn cả chủ và vị ngữ

13.

Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất ?” ?

a)

Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.

b)

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

c)

Mình đọc sách là nhiều nhất.

d)

Đọc sách.

14.

Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn ?

a)

Ai cũng phải học đi đôi với hành.

b)

Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành.

c)

Học đi đôi với hành.

d)

Rất nhiều người học đi đôi với hành.

15.

Câu “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào ?

a)

Trạng ngữ.

b)

Chủ ngữ.

c)

Vị ngữ.

d)

Bổ ngữ.

16.

Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Trong ….. ta thường gặp nhiều câu rút gọn.

a)

văn xuôi

b)

truyện cổ dân gian

c)

truyện ngắn

d)

văn vần ( thơ, ca dao)

17.

Một bài văn nghị luận không có yếu tố nào ?

a)

Luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Lập luận

d)

Kì ảo

18.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận ?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm .

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

19.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

d)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

20.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm .

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

21.

Xuất xứ văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ"?

a)

Trích từ văn kiện “Báo cáo chính trị” do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao Động Việt Nam họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951.

b)

Trích ở phần đầu của bài nghiên cứu dài Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, in lần đầu năm 1967.

c)

Trích từ diễn văn "Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại", đọc tại Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác Hồ năm 1970

d)

In trong sách "Văn chương và hành động". (có lần in đổi lại lấy nhan đề thành: Ý nghĩa và công dụng của văn chương).

22.

Trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

a)

miêu tả

b)

tự sự

c)

nghị luận

d)

biểu cảm

23.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ do ai sáng tác?

a)

Tố Hữu

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Võ Nguyên Giáp

24.

Trong văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào ?

a)

Bữa ăn, nơi ở

b)

Công việc

c)

Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

d)

Tất cả các phương diện trên

25.

Dòng nào KHÔNG nói lên đặc sắc về nghệ thuật nghị luận của bài văn?

a)

Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, rõ ràng

b)

Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc.

c)

Thấm đượm tình cảm chân thành

d)

Dùng nhiều câu mở rộng thành phần.

26.

Qua việc tìm hiểu văn bản, em hãy cho biết: trong phép lập luận, chứng minh, người viết có được bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối với vấn đề được chứng minh hay không?

a)

Không

b)

27.

Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Xuân Diệu

28.

Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là ?

a)

Thi nhân Việt Nam

b)

Nhân văn Việt Nam

c)

Có một nền văn hóa Việt Nam

29.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Cuộc sống lao động của con người.

b)

Tình yêu lao động của con người.

c)

Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

Do lực lượng thần thánh tạo ra.

30.

Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?

a)

Tất cả.

b)

Một phần.

c)

Đa số.

d)

Cái chính, cái quan trọng nhất.

31.

Phương thức biểu đạt chính trong "Ý nghĩa văn chương" là?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Biểu cảm

32.

Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?

a)

Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

b)

Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

c)

Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

d)

Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.

33.

Thế nào là câu chủ động?

a)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người hay vật khác.

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào.

c)

Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

d)

Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ.

34.

Trong các câu sau đây, câu nào là câu chủ động?

a)

Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.

b)

Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường.

c)

Thuyền bị gió làm lật.

d)

Ngôi nhà đã bị ai đó phá bỏ.

35.

Trong các câu sau đây, câu nào là câu bị động?

a)

Mẹ đang nấu cơm.

b)

Lan được thầy giáo khen thưởng.

c)

Trời mưa to.

d)

Trăng rất tròn.

36.

Trong các câu có từ "bị" sau, câu nào không là câu bị động ?

a)

Ông tôi bị đau chân.

b)

Tên cướp đã bị cảnh sát bắt giam.

c)

Khi vườn bị cơn bão làm cho tan hoang.

d)

Môi trường đang ngày càng bị con người làm cho ô nhiễm hơn.

37.

Câu chủ động sau có thể chuyển thành câu bị động nào?

Một nhà sư vô danh đã xây dựng ngôi chùa ấy từ thế kỉ thứ XIII.

a)

Ngôi chùa ấy đã được một nhà sư vô danh xây dựng từ thế kỉ thứ XIII.

b)

Ngôi chùa ấy xây dựng từ thế kỉ thứ XIII.

c)

Ngôi chùa ấy bị xây từ thế kỉ thứ XIII do một nhà sư vô danh.

d)

Cả đáp án A và B đều đúng

38.

Không thể dùng cụm chủ-vị để mở rộng thành phần câu nào ?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Định ngữ

39.

Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.”Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

a)

Chủ ngữ.

b)

Vị ngữ.

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ.

d)

Phụ ngữ trong cụm động từ.

40.

Trong các câu sau đây, câu nào có cụm chủ -vị làm vị ngữ?

a)

A.Lớp 7A và lớp 7B đều tích cực thi đua học tốt.

b)

B.Hoàng học giỏi khiến bố mẹ rất vui.

c)

C.Bà tôi là một đầu bếp giỏi

d)

D.Cuốn truyện của Tô Hoài đã được dịch ra nhiều thứ tiếng khác nhau.